vanban.org

Quyết định 48/2024/QĐCN-TTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 02 năm 2024 cụ thể như sau:

Về tình cảm: Chị Lường Thị Y và anh Cầm Văn N thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Y và anh N có 02 con chung. Anh chị thỏa thuận: Chị Lường Thị Y là người trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cháu Cầm Tuệ M, sinh ngày 20/3/2020 đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi và có khả năng lao động) hoặc… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lường T Y va Lò Văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 02 năm 2024 cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI SƠN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2024/QĐCN -TTLHMai Sơn, ngày 11 tháng 03 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn của chị Lường Thị Y và anh Cầm Văn N.

Sau khi nghiên cứu:

Đơn khởi kiện đề ngày 15 tháng 02 năm 2024 về việc xin ly hôn.

Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 02 năm 2024 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn giữa các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Chị Lường Thị Y, sinh năm 1990. Địa chỉ: bản D, xã V, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

- Người bị kiện: Anh Cầm Văn N, sinh năm 1990. Địa chỉ: bản H, xã D, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 02 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 02 năm 2024 cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Chị Lường Thị Y và anh Cầm Văn N thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Y và anh N có 02 con chung. Anh chị thỏa thuận: Chị Lường Thị Y là người trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cháu Cầm Tuệ M, sinh ngày 20/3/2020 đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi và có khả năng lao động) hoặc đến khi có quyết định khác của cơ quan có thẩm quyền. Anh Cầm Văn N là người trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cháu Cầm Thiện T, sinh ngày 18/12/2015 đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi và có khả năng lao động) hoặc đến khi có quyết định khác của cơ quan có thẩm quyền. Anh chị thỏa thuận không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau sau ly hôn.

Sau khi ly hôn, anh N và chị Y được quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật; không ai được quyền ngăn cản anh chị thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về tài sản chung vợ chồng: Chị Y và anh N xác nhận đã tự thỏa thuận phân chia và không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung vợ chồng: Không có.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ