vanban.org

Quyết định 48/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 17/02/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Anh Nguyễn Minh T và chị Phạm Thị Thùy T thuận tình ly hôn.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung, cháu Nguyễn Minh N, sinh ngày 14/10/2004 và cháu Nguyễn Phạm Minh T, sinh ngày 07/9/2008. Cháu Minh N đã trưởng thành và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn anh T nuôi cháu Minh T và không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định số 48 ngày 17/02/2023 của TAND thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế về T - T - Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Anh Nguyễn Minh T và chị Phạm Thị Thùy T thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2023/QĐST-HNGĐThành phố Huế, ngày 17 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 07/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Minh T, sinh năm 1983

Địa chỉ: Căn hộ X, tầng 02, nhà K, chung cư D, phường H, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế;

- Bị đơn: Chị Phạm Thị Thùy T, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Căn hộ X, tầng 02, nhà K, chung cư D, phường H, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế;

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

11. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Minh T và chị Phạm Thị Thùy T thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung, cháu Nguyễn Minh N, sinh

ngày 14/10/2004 và cháu Nguyễn Phạm Minh T, sinh ngày 07/9/2008. Cháu Minh N đã trưởng thành và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn anh T nuôi cháu Minh T và không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con.

Vì lợi ích của con, khi cần thiết đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

3. Về tài sản chung: Anh T và chị T tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về nợ chung: Anh T và chị T đều xác nhận không có.

5. Về Án phí:

Án phí ly hôn: Anh Nguyễn Minh T tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ.

Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng đã nộp tại biên lai

thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0005382 ngày 03/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế. Anh T được nhận lại 150.000 đồng

6. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

7. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ