- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "việc hôn nhân"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2023/QĐST-HNGĐ | H, ngày 30 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào Điều 149, 212, 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 27/2023/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2023 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Người yêu cầu: Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1976. Nơi thường trú: Tổ 3, khu 5B, phường BC, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
- Người yêu cầu: Anh Đỗ Văn S, sinh năm 1960. Nơi thường trú: Tổ 3, khu 5B, phường BC, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hê ̣ hôn nhân : Chị Hoàng Thị T và anh Đỗ Văn S đăng ký kết hôn vào ngày 20/12/1997 tại Ủy ban n hân dân phường BC, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh trên cơ sở hoàn toàn tự nguyê ̣n , không bị ai ép buộc. Đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luâ ̣t bảo vê ̣.
Sau khi kết hôn , anh chi ̣ chung sống ha ̣nh phúc đến năm 2003 thì phát sinh mâu thuẫn và kéo dài cho đến nay. Nguyên nhân là do cuộc sống chung không hợp nhau, luôn bất đồng quan điểm sống dẫn đến vợ chồng luôn xảy ra mâu thuẫn. Mặc dù anh chị đã cố gắng khắc phục song không có kết quả. Mâu thuẫn giữa hai vợ chồng anh chị đã được gia đình hai bên hòa giải nhưng không khắc phục được và mâu thuẫn của vợ chồng ngày càng trầm trọng hơn. Nay chị Thảo và anh Sình đều xác đi ̣nh không còn tinh cảm vợ chồng, mục đích hôn
̀
nhân không đạt được, cuộc sống chung không thể tồn tại để chung sống với nhau được nữa. Vì vậy, chị Thảo và anh Sình đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống chị Hoàng Thị T và anh Đỗ Văn S có 02 con chung là Đỗ Hoàng N, sinh ngày 17/11/1999 và Đỗ Thị Hoàng T, sinh ngày 16/02/2003.
Các con chung đã đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi) và không bị nhược điểm về thể chất, tinh thần nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, vay nợ chung: Chị Hoàng Thị T và anh Đỗ Văn S tự thỏa thuận về tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị Thảo và anh Sình không vay nợ chung đối với cơ quan, tổ chức cũng như của cá nhân nào nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lê ̣ phi : Chị Hoàng Thị T tự nguyê ̣n chi ̣u to àn bộ lệ phí giải quyết
́ việc dân sự sơ thẩm theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t .
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tu ̣
không thành , không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị T và anh Đỗ Văn S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Hoàng Thị T và anh Đỗ Văn S có 02 con chung là Đỗ Hoàng N, sinh ngày 17/11/1999 và Đỗ Thị Hoàng T, sinh ngày 16/02/2003.
Các con chung đã đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi) và không bị nhược điểm về thể chất, tinh thần nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và vay nợ chung: Chị Hoàng Thị T và anh Đỗ Văn S tự thỏa thuận về tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị Thảo và anh Sinh không vay nợ chung đối với cơ quan, tổ chức cũng như của cá nhân nào nên Tòa án không đề cấp giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Hoàng Thị T tự nguyện chịu lê ̣ phi giải quyết
́ việc dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghin đồng). Được trừ vào số tiền ta ̣m
̀
ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Thảo đã nộp theo Biên lai thu tiền ta ̣m ứ ng án phí, lê ̣ phi số 0001458 ngày 03/3/2023 của Chi cục thi hành án
́ dân sự thành phố Ha ̣ Long , tỉnh Quảng Ninh. Chị Thảo đa nô ̣̃ p đủ lê ̣ phi giải
́ quyết việc dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND TP H; - Chi cục THADS TP H; - UBND phường BC, Tp. H, tỉnh Quảng Ninh; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thu A |