- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Quách Thị H và anh Đinh Gia H.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NINH BÌNH -------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| SỐ: 48/2023/QĐST-HNGĐ | N, Ngày 18 tháng 04 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 50/2023/TLST - HNGĐ ngày 08 tháng 03 năm 2023, giữa:
*Nguyên đơn: chị Quách Thị H, sinh năm 1985.
Địa chỉ: xóm C, xã Đ, huyện Y, tỉnh Hòa Bình.
*Bị đơn: anh Đinh Gia H, sinh năm 1979.
Địa chỉ: thôn C, xã G, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào các Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự.
Áp dụng:
- Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110 và Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình.
- Khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số: 326/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban tH vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 04 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 04 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ( Bẩy ) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Quách Thị H và anh Đinh Gia H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1 Về việc nuôi con chung: Giao cháu Đinh Gia H, sinh ngày 16/12/2009, cho anh Đinh Gia H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi, tự lập được cuộc sống. Chị Quách Thị H phải có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh H, mỗi tháng là 1.500.000đ (Một triệu, năm trăm ngàn đồng), kể từ tháng 05/2023, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi dưỡng con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi dưỡng. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; nếu lạm dụng việc thăm nom, chăm sóc con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc nuôi dưỡng, thì người trực tiếp nuôi con có quyền đề nghị Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Khi cần thiết có quyền thay đổi việc nuôi con.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành khoản tiền nói trên thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.
2.2 Về tài sản, công nợ chung: chị Quách Thị H và anh Đinh Gia H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Quách Thị H nhận nộp án phí ly hôn là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000.000 đồng được đối trừ 300.000 đồng, tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu số: AA/2021/0003809 ngày 27/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh NB. - VKSND huyện NQ. - THADS huyện NQ. - UBND xã G - Đương sự để thi hành. - Lưu HS./. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Quang Chung |