vanban.org

Quyết định 48/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Giải quyết việc dân sự"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NH DÂN
HUYÊN NĐ
TINH THƯA THIÊN HUÊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2023/QĐST-HNGĐNĐ, ngày 14 tháng 12 năm 2023

QUYÊT ĐỊNH

CÔNG NHÂN THUÂN TINH LY HÔN

VA SƯ THOA THUÂN CỦA CÁC ĐƯƠNG SƯ

TÒA ÁN NH DÂN HUYÊN NĐ, TINH THƯA THIÊN HUÊ

Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 110 của Luật hôn nH và gia đinh;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 63/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2023 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tinh ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Huỳnh Ngọc P, sinh năm 1993.

Nơi thường trú: Xã HX, huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Chị Trần Thị Kim T, sinh năm 1998.

Nơi thường trú: Xã HX, huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHÂN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng:

Ngày 21 tháng 11 năm 2023 anh Huỳnh Ngọc P và chị Trần Thị Kim T cùng nộp đơn yêu cầu “công nhận thuận tinh ly hôn, thỏa thuận nuôi con”. Quá trinh vận động hòa giải, anh P và chị T thống nhất thuận tinh ly hôn và không yêu cầu đoàn tụ vợ chồng; Tòa án nH dân huyện NĐ đã lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành vào ngày 06/12/2023. Anh P đã nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự theo thỏa thuận giữa anh với chị T. Do đó, đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của anh P và chị T được Tòa án nH dân huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế thụ lý và giải quyết là đúng quy định của pháp luật.

[2] Về nội dung đơn yêu cầu:

- Về quan hệ hôn nH: Anh Huỳnh Ngọc P và chị Trần Thị Kim T có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nH dân xã Cam An, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị vào ngày 09 tháng 4 năm 2019 (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 12/2019). Hôn nH trên cơ sở tự nguyện. Đây là hôn nH hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Trong quá trinh chung sống, anh P và chị T thừa nhận nguyên nH phát sinh mâu thuẫn là do vợ chồng không có tiếng nói chung, thường xuyên cãi nhau và không tôn trọng, tin tưởng nhau nên dẫn đến cuộc sống hôn nH không hạnh phúc. Mâu thuẫn của vợ chồng đã được hai bên gia đinh nhiều lần hòa giải, khuyên bảo nhưng giữa hai vợ chồng cũng không tự hàn gắn để chung sống với nhau. Từ những nguyên nH trên, vợ chồng quyết định mỗi người sống mỗi nơi từ tháng 5 năm 2023 đến nay, không ai quan tâm gi đến nhau. Xét thấy, anh P và chị T tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn giữa vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nH không đạt được nên cần áp dụng Điều 55 của Luật hôn nH và gia đinh chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tinh ly hôn của anh Huỳnh Ngọc P và chị Trần Thị Kim T.

- Về con chung: Anh Huỳnh Ngọc P và chị Trần Thị Kim T đã thỏa thuận với nhau là giao cháu Huỳnh Ngọc Nhã H, sinh ngày 13 tháng 9 năm 2019 cho anh Huỳnh Ngọc P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi); chị Trần Thị Kim T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/01 tháng kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật đến khi cháu Huỳnh Ngọc Nhã H đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, chị Trần Thị Kim T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi cần thiết, vi lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Huỳnh Ngọc P và chị Trần Thị Kim T đều khai không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYÊT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tinh ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nH: Anh Huỳnh Ngọc P và chị Trần Thị Kim T không yêu cầu đoàn tụ vợ chồng mà tự nguyện ly hôn với nhau.

- Về con chung: Giao cháu Huỳnh Ngọc Nhã H, sinh ngày 13 tháng 9 năm 2019 cho anh Huỳnh Ngọc P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi); chị Trần Thị Kim T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/01 tháng kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật đến khi cháu Huỳnh Ngọc Nhã H đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, chị Trần Thị Kim T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi cần thiết, vi lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

Đến hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, anh Huỳnh Ngọc P có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Trần Thị Kim T chậm thi hành khoản tiền trên thi hàng tháng chị T còn phải chịu thêm khoản lãi suất chậm thi hành theo mức lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ được quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng số tiền và thời gian chậm thi hành.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Huỳnh Ngọc P và chị Trần Thị Kim T đều khai không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm nghin đồng), anh Huỳnh Ngọc P tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh P đã nộp theo các biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002262 ngày 21 tháng 11 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện NĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế; Anh P đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ