- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2023/QĐST-HNGĐ | Hoài Đức, ngày 27 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 212, Điều 213, Điều 396, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 36, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, gsiảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ Việc hôn nhân gia đình thụ lý số 45/2023/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh LTH, sinh năm: 1993; Nơi cư trú: Căn hộ 1202, Đơn nguyên 2, Tòa T2, Chung cư T, xã A, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
2. Chị ĐTL, sinh năm: 1993; Nơi cư trú: Căn hộ 1202, Đơn nguyên 2, Tòa T2, Chung cư T, xã A, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Anh LTH và chị ĐTL kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Sơn Hà, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh ngày 04/10/2019 (nay là xã Tân Mỹ Hà, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh), là hôn nhân hợp pháp.
Quá trình chung sống, anh LTH và chị ĐTL phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn nên cùng xin thuận tình ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn của anh chị thực sự
Mẫu số 31/VDS- NQ số: 04/2018/NQ-HĐTP trầm trọng, nguyện vọng xin ly hôn của anh chị là chính đáng, nên Tòa án chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh LTH và chị ĐTL.
Về con chung: Anh LTH và chị ĐTL có một con chung: Cháu LHS, sinh ngày 30/8/2022.
Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận: Giao cháu LHS, sinh ngày 30/8/2022 cho anh LTH trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng kể từ khi có quyết định ly hôn cho đến khi cháu Sang đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác.
Về cấp dưỡng: Anh LTH và chị ĐTL thỏa thuận chị ĐTL không phải cấp dưỡng nuôi con chung, chị ĐTL tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung theo khả năng.
Về tài sản chung: Anh LTH và chị ĐTL tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh LTH và chị ĐTL không có nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết. Nếu sau khi ly hôn có phát sinh tranh chấp, anh chị chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Về lệ phí: Anh LTH tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh LTH và chị ĐTL.
- Về con chung: Giao cháu LHS, sinh ngày 30/8/2022 cho anh LTH trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng kể từ khi có quyết định ly hôn cho đến khi cháu Sang đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác.
Về cấp dưỡng: Chị ĐTL không phải cấp dưỡng nuôi con chung, chị ĐTL tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung theo khả năng.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi; không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Mẫu số 31/VDS- NQ số: 04/2018/NQ-HĐTP
- Về tài sản chung: Anh LTH và chị ĐTL tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh LTH và chị ĐTL xác định không có. Nếu sau khi ly hôn có phát sinh tranh chấp, anh chị chịu trách nhiệm trước pháp luật.
2. Về lệ phí Tòa án:
Anh LTH tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2020/ 0016304 ngày 13 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội, hoàn trả cho anh LTH 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS huyện Hoài Đức; -THADS huyện Hoài Đức; - UBND xã T, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh; -TAND TP Hà Nội; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Vương Thị Vân Anh Mẫu số 31/VDS- NQ số: 04/2018/NQ-HĐTP |