- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Vũ Thị T xin ly hôn anh Lê Đình T."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Vũ Thị T và anh Lê Đình T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TAM ĐIỆP TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2023/QĐST-HNGĐ | Tam Điệp, ngày 24 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 65/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2023, giữa:
- Người khởi kiện: chị Vũ Thị T; sinh năm: 1981. Địa chỉ: thôn TN, xã QS, thành phố TĐ, tỉnh Ninh Bình.
- Người bị khởi kiện: anh Lê Đình T; sinh năm: 1976. Địa chỉ: thôn TN, xã QS, thành phố TĐ, tỉnh Ninh Bình. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: ông Vũ Ngọc Hùng - Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà Nước tỉnh Ninh Bình. Căn cứ Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm đ, khoản 1 Điều 12; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Vũ Thị T và anh Lê Đình T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Về con chung, con riêng: chị Vũ Thị T và anh Lê Đình T có 03 con chung là: cháu Lê Thị Thanh B, sinh ngày 24/12/2002; cháu Lê Kim Đ, sinh ngày 30/10/2007; cháu Lê Kim T, sinh ngày 19/7/2012. Sau khi ly hôn, chị Vũ Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lê Kim Đ và cháu Lê Kim T. Còn cháu Lê Thanh B hiện nay đã trưởng thành nên chị Vũ Thị T và anh Lê Đình T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về cấp dưỡng nuôi con: chị Vũ Thị T và anh Lê Đình T tạm thời không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về con riêng: chị Vũ Thị T và anh Lê Đình T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình. 2.2.Về tài sản chung, tài sản riêng; nợ chung, nợ riêng: chị Vũ Thị T và anh Lê Đình T không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Vũ Thị T phải chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí thuận tình ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2021/0002774 ngày 07/7/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình. Chị Vũ Thị T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 225.000 đồng (hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp. Anh Lê Đình T thuộc trường hợp được miễn án phí thuận tình ly hôn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Tam Điệp; - TAND tỉnh Ninh Bình; - Chi cục THADS TP. Tam Điệp; - UBND xã QS, thành phố TĐ, tỉnh Ninh Bình; - Lưu: Hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Thị Bích Hồng |