- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Anh Huỳnh Văn K và chị Lê Ngọc B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2023/QĐST-HNGĐ | Tháp Mười, ngày 20 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 42/2023/TLST-HNGĐ, ngày 13 tháng 02 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Anh Huỳnh Văn K, sinh năm: 1978; địa chỉ: Ấp M, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Bị đơn: Chị Lê Ngọc B, sinh năm: 1981; địa chỉ: Ấp M, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Anh Huỳnh Văn K và chị Lê Ngọc B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Anh Huỳnh Văn K và chị Lê Ngọc B tự nguyện ly hôn.
2.2. Về nuôi con chung:
Có 02 con chung tên Huỳnh Lê Khánh A, sinh ngày 12/9/2003 và Huỳnh Thị Thúy D, sinh ngày 06/6/2005. Hiện Khánh A đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Huỳnh Văn K được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Huỳnh Thị Thúy D, sinh ngày 06/6/2005 (Hiện con chung đang do anh Huỳnh Văn K trực tiếp nuôi dưỡng); anh K không yêu cầu chị Lê Ngọc B có nghĩa vụ đóng góp (cấp dưỡng) nuôi con chung tên D cùng anh K.
Anh Huỳnh Văn K và các thành viên trong gia đình không được cản trở chị Lê Ngọc B trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Chị Lê Ngọc B là người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con của anh Huỳnh Văn K.
2.3. Về chia tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí: Anh Huỳnh Văn K tự nguyện nộp đủ 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0008309, ngày 11/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tháp Mười. Anh K được nhận lại tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tháp Mười; - UBND xã P; (GCNKH số 108 ngày 14/9/2007); - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Văn Kiến |