- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!P! TỈNH!PHÚ!YÊN! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2023/QĐST-HNGĐ! | !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!P, ngày 10 tháng 04 năm 2023 |
QUYẾT!ĐỊNH!!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 02/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Đào Thị Kim C, sinh năm: 1982;!
Địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn:!Ông Võ Tấn P, sinh năm: 1974;
Địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 03 năm 2023;
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 03 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.!
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đào Thị Kim C và ông Võ Tấn P.
2.!Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đào Thị Kim C và ông Võ Tấn P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung là Võ Ngọc Hoàng L, sinh ngày 07/9/2002 và Võ Thu H, sinh ngày 07/4/2007. Hiện nay cháu L đã trưởng thành, các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Giao cháu Võ Thu H cho nguyên đơn Đào Thị Kim C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Các đương sự tự thỏa thuận nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn Đào Thị Kim C tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng chẵn) đã nộp tạm ứng án phí, tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009277 ngày 29/12/2022, của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Phú Yên, nên được hoàn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn).
3.! Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM!PHÁN! Nơi!nhận:!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
(đã ký)
- Các đương sự;
!
- UBND xã H (CNKH số 65 ngày 30/8/2001);!
!
- VKSND huyện P;
!
- Chi cục THADS huyện P;
!
- TAND tỉnh Phú Yên;
Trương!Thị!Thu!Hiền!
- Lưu hồ sơ vụ án.