- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Văn T và Phùng Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số:48/2023/QĐST-HNGĐ | Đ B, ngày 13 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 141/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: anh Bùi Văn T – Sinh năm 1990
Nơi thường trú: Thôn 4, xã P L, huyện Đ B, tỉnh Điện Biên
- Bị đơn: chị Phùng Thị H – Sinh năm 1993
Nơi thường trú: Thôn 4, xã P L, huyện Đ B, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Bùi Văn T và chị Phùng Thị H
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân:
Anh Bùi Văn T và chị Phùng Thị H thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung:
- Giao con chung Bùi Kim C, sinh ngày 13/11/2012 và Bùi Khánh L, sinh ngày 15/9/2014 cho anh Bùi Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc và giáo dục con chung đến khi thành niên (18 tuổi) và có khả năng lao động hoặc có đến khi có thay đổi khác.
- Giao con chung Bùi Khánh V, sinh ngày 04/8/2018 cho chị Phùng Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc và giáo dục con chung đến khi thành niên (18 tuổi) và có khả năng lao động hoặc có đến khi có thay đổi khác.
Cấp dưỡng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2.3. Về quan hệ tài sản:
Tài sản riêng; tài sản chung; nợ phải trả: Không yêu cầu Tòa án giải quyết
Nợ lấy về và diện tích ruộng nương: Không có
2.4. Về án phí:
Căn cứ khoản 3, khoản 4 Điều 147/BLTTDS; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Mỗi bên đương sự phải chịu 75.000 đồng án phí DSST. Anh T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: 0005191 ngày 24/04/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên. Anh T đã nộp đủ án phí DSST và được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND huyện Đ B; - UBND xã S M, huyện Đ B (Nơi đăng ký kết hôn); - Chi cục THADS huyện Đ B; - Kế toán (để biết); - Đương sự; - Lưu VP; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phan Ích Rồng |