- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị L (tên khác: Nguyễn Thị Thu L) và ông Nguyễn Ngọc Tr.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CS TỈNH GL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2023/QĐST- HNGĐ | CS, ngày 29 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 140/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L (tên khác: Nguyễn Thị Thu L); trú tại: Tổ dân phố 12, thị trấn CS, huyện CS, tỉnh GL
- Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc Tr; trú tại: Tổ dân phố 12, thị trấn CS, huyện CS, tỉnh GL
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 86 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tH1nh ngày 21 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tH1nh ngày 21 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tH1nh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị L (tên khác: Nguyễn Thị Thu L) và ông Nguyễn Ngọc Tr.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông bà có 03 con chung gồm cháu Nguyễn Ngọc T, sinh ngày 25/6/1998, cháu Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 10/4/2005 và cháu Nguyễn Ngọc H1, sinh ngày 19/12/2015. Cháu T và cháu H đã trưởng thành và đã tự lập được nên ông bà không yêu cầu Toà án giải quyết.
Ông bà thống nhất thỏa thuận phù hợp với nguyện vọng của con chung, giao cháu Nguyễn Ngọc H1 cho bà L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ ngày 21/8/2023 cho đến khi con tH1nh niên. Trường hợp con đã thành niên nhưng không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình thì bà L phải tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu cho đến khi cháu H1 có khả năng lao động và có tài sản để tự nuôi mình.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà L không yêu cầu nên ông Tr không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi dưỡng con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, ông Tr và bà L mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn để sung vào công quỹ NH1 nước. Tuy nhiên, bà L tự nguyện nộp thay phần án phí mà ông Tr phải nộp nên phần án phí mà bà L phải nộp là 150.000 đồng, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0003012 ngày 01/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai. Hoàn trả cho bà L 150.000 đồng còn lại.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi H1nh án dân sự, thì người được thi H1nh dân sự, người phải thi H1nh án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự (02 bản); - VKSND huyện CS (02 bản); - UBND thị trấn CS, huyện CS, tỉnh GL (01 bản); - Chi cục THADS huyện CS - Lưu hồ sơ (01 bản); | THẨM PHÁN Nguyễn Đình H |