vanban.org

Quyết định 48/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Dương Ngọc Q, sinh năm: 1964 Địa chỉ: Khu phố C, phường T, thị xã P, tỉnh Bình Phước. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "QĐ CN Quang - Nga"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHƯỚC LONG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2023/QĐST- DSPhước Long, ngày 20 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 139/2023/TLST- DS ngày 12 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Dương Ngọc Q, sinh năm: 1964

Địa chỉ: Khu phố C, phường T, thị xã P, tỉnh Bình Phước.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đức D, sinh năm 1974

Địa chỉ: Khu phố X, phường T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước.

* Bị đơn: Bà Dương Thị Thúy N, sinh năm: 1958

Địa chỉ: A, chung cư E, đường T, phường T, quận G, thành phố Hồ Chí Minh.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông Dương Ngọc D1, sinh năm 1960

Địa chỉ: Khu phố A, phường T, thị xã P, tỉnh Bình Phước.

- Ông Dương Ngọc V, sinh năm 1966 Địa chỉ: ấp H, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước.

- Bà Dương Thúy H, sinh năm: 1973

Địa chỉ: số H, đường N, phường T, thành phố T, thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Xác định diện tích đất theo số liệu đo đạc hiện trạng thửa đất là 296,1m2, tại thửa đất 158, tờ bản đồ số 29, địa chỉ đất: khu phố C, phường T, thị xã P, tỉnh Bình Phước (đất chưa được cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất) và toàn bộ tài sản trên đất là di sản của ông Dương H1 và bà Phan Thị T để lại.

Giá trị của di sản là 2.045.450.000đ (Hai tỷ không trăm bốn mươi lăm triệu, bốn trăm năm mươi nghìn đồng).

2.2. Những người thuộc hàng thừa kế của ông Dương H1 và bà Phan Thị T là: ông Dương Ngọc D1; ông Dương Ngọc Q, ông Dương Ngọc V, bà Dương Thị Thúy N và bà Dương Thúy H thống nhất chia di sản của ông H1, bà T cụ thể như sau: Ông Dương Ngọc Q được quyền sử dụng diện tích đất 296,1m2, tại thửa đất 158, tờ bản đồ số 29, địa chỉ đất: khu phố C, phường T, thị xã P, tỉnh Bình Phước (đất chưa được cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất) và sở hữu tài sản gắn liền với đất. Đất có tứ cận:

+ Phía Bắc giáp ông Nguyễn Công H2

+ Phía Đông giáp đường T

+ Phía Tây giáp đất bà Nguyễn Thị V1

+ Phía Nam giáp đất công của Ủy ban nhân dân phường T

(Có sơ đồ kèm theo).

2.3. Khi quyết định có hiệu lực pháp luật, ông Dương Ngọc Q có quyền và nghĩa vụ liên hệ tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nêu trên mà các đồng thừa kế đã thống nhất chia cho ông Dương Ngọc Q theo đúng quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Mọi chi phí đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do ông Dương Ngọc Q tự chịu.

2.4. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Dương Ngọc Q phải chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền 36.454.500đ (Ba sáu triệu bốn trăm năm mươi bốn nghìn năm trăm đồng). Trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông Dương Ngọc Q đã nộp tạm ứng theo biên lai số 0008732 ngày 12 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phước Long là 6.250.000 đ, ông Q còn phải nộp số tiền án phí là 30.204.500đ (Ba mươi triệu hai trăm lẻ bốn nghìn năm trăm đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ