- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Chu Thị B - Chu Đình T"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 129/2023/TLST-DS ngày 08 tháng 5 năm 2023 về việc “Tranh chấp chia di sản thừa kế”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2023/QĐST-DS | TP. T, ngày 07 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn là bà Chu Thị B, Chu Thị T và Chu Thị Y rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, theo điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 129/2023/TLST-DS ngày 08 tháng 5 năm 2023 về việc “Tranh chấp chia di sản thừa kế”, giữa:
- Nguyên đơn: 1. Bà Chu Thị B, sinh năm 1950; Địa chỉ: Số nhà 36 đường M, phố M, phường G, thành phố T, tỉnh T; 2. Bà Chu Thị T, sinh năm 1959; Địa chỉ: Số nhà 145 đường Đ, phố N, phường G, thành phố T, tỉnh T; 3. Bà Chu Thị Y, sinh năm 1960; Địa chỉ: Số nhà 40 đường H, phường H, thành phố T, tỉnh T
- Bị đơn: Ông Chu Đình T, sinh năm 1956; Địa chỉ: Số 40 đường H, phường H, thành phố T, tỉnh T
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: 1. Anh Chu Đình L, sinh năm 1993 2. Chị Chu Thị H, sinh năm 1991 Cùng địa chỉ: Số 40 đường H, phường H, thành phố T, tỉnh T 3. Bà Chu Thị T1, sinh năm 1951 Địa chỉ: Số 1041/15/05 khu phố 03, phường A, Quận 7, thành phố M 4. Bà Trần Thị P, sinh năm 1960; 5. Anh Chu Đình T1, sinh năm 1982; 5. Chị Bùi Thị H1, sinh năm 1985; Cùng địa chỉ: Số 40 đường H, phường H, thành phố T, tỉnh T 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Các đương sự có quyền khởi kiện lại. Trả lại đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ kèm theo cho nguyên đơn là bà Chu Thị B, Chu Thị T và Chu Thị Y. Về án phí: Bà Chu Thị B, Chu Thị T và Chu Thị Y được miễn nộp tiền án phí theo điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Linh |