vanban.org

Quyết định 48/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 13/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1962; Địa chỉ: Tổ 7, ấp 3, xã M, thành phố C, tỉnh Đ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2023/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2023, về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 257/2023/TLST-DS ngày 12 tháng 6 năm 2023;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1962;

Địa chỉ: Tổ 7, ấp 3, xã M, thành phố C, tỉnh Đ.

Đại diện theo ủy quyền của bà Trần Thị T là anh Nguyễn Văn M, sinh năm

1994; Địa chỉ: Ấp 5, xã Đ, huyện T, tỉnh Đ.

Bị đơn: Nguyễn Văn L, sinh năm 1965;

Nguyễn Thị M, sinh năm 1967 (vợ Lung);

Cùng địa chỉ: Số nhà 166, tổ 62, khóm Mỹ Long, Phường C, thành phố C,

tỉnh Đ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công nhận sự thỏa thuận giữa đại diện theo ủy quyền của bà Trần Thị T

có anh Nguyễn Văn M và ông Nguyễn Văn L, bà Nguyễn Thị M như sau:

Đại diện theo ủy quyền của bà Trần Thị T có anh Nguyễn Văn M yêu cầu

ông Nguyễn Văn L, bà Nguyễn Thị M cùng liên đới trả cho bà Trần Thị T số tiền 38.000.000 đồng (Ba mươi tám triệu đồng).

Ông Nguyễn Văn L, bà Nguyễn Thị M đồng ý liên đới trả cho bà Trần Thị

T số tiền còn nợ 38.000.000 đồng (Ba mươi tám triệu đồng).

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp

cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn L, bà Nguyễn Thị M tự nguyện

liên đới nộp 950.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố C, tỉnh Đ.

Bà Trần Thị T đã được miễn giảm tiền tạm ứng án phí theo quy định pháp

luật.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ