- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đán Văn M và chị Ngô Thị Thu H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 7 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH H Số: 48/2023/QĐCNTTLH | V, ngày 24 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các điều 32, 33, 34 và điều 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ điều 55, 58, 81, 82, 83,110, 116 và điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Đán Văn M và chị Ngô Thị Thu H.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 09 tháng 5 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của anh Đán Văn M.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 7 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Anh Đán Văn M; sinh năm 1988.
Nơi cư trú: Tập thể Hạt Kiểm lâm huyện Q, tổ 4, thị trấn T, huyện Q, tỉnh H.
Người bị kiện: Chị Ngô Thị Thu H; Sinh năm 1989.
Nơi cư trú: Thôn T, xã Đ, huyện V, tỉnh H.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 7 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 7 năm 2023, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đán Văn M và chị Ngô Thị Thu H.
- Về con chung: Anh Đán Văn M và chị Ngô Thị Thu H thỏa thuận:
Giao cho chị Ngô Thị Thu H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục hai con chung là Đán Anh Th, sinh ngày 04/3/2014 và Đán Anh Q, sinh ngày 17/02/2018 cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Anh Đán Văn M phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con hằng tháng cho cháu Đán Anh Q với mức cấp dưỡng 2.000.000,đồng/ tháng kể từ tháng 8 năm 2023 cho đến khi cháu Đán Anh Q đủ 18 tuổi. Chị Ngô Thị Thu H là người nhận tiền cấp dưỡng nuôi con hằng tháng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thị hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án song, bên phải thi hành án còn phải chịu số tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Sau khi ly hôn anh Đán Văn M không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không yêu cầu giải quyết.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - TAND tỉnh H; - VKSND huyện V; - Chi cục THADS huyện V; - UBND xã T; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Trần Xuân Đạt |