- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Bá L - Trương Thị G"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ A TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2022/QĐST–HNGĐ | Biên Hòa, ngày 12 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ A, TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 2025/2021/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Nguyễn Bá L, sinh năm 1980.
Địa chỉ: Tổ B, Khu phố C, phường D, thành phố A, tỉnh Đồng Nai.
2. Bà Trƣơng Thị G, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Tổ B, Khu phố C, phường D, thành phố A, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng:
Ngày 15/11/2021, Tòa án nhân dân thành phố A, tỉnh Đồng Nai nhận được đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con của bà Trương Thị G và ông Nguyễn Bá L. Bà G, ông L hiện đang cư trú tại thành phố A, đã nộp tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự. Do đó, Tòa án nhân dân thành phố A thụ lý và giải quyết theo quy định của pháp luật.
Về nội dung đơn yêu cầu:
Bà Trương Thị G và ông Nguyễn Bá L kết hôn tự nguyện, được Ủy ban nhân dân xã M, huyện N, tỉnh Đắk Lắk cấp Giấy chứng nhận kết hôn số: 16/TP-HT Quyển số 01/2006. Bà G, ông L có 02 con chung là cháu Nguyễn Bá K, sinh ngày 24/11/2008 và cháu Nguyễn Thùy X, sinh ngày 18/9/2013. Ly hôn, bà G, ông L thỏa thuận giao cháu K cho ông L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và giao cháu X cho bà G trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm thời, ông L và bà G không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung, bà G, ông L xác định không có.
Quá trình chung sống, bà G, ông L thừa nhận cuộc sống phát sinh nhiều mâu thuẫn, mục đích hôn nhân không đạt được. Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng bà G, ông L thống nhất không đoàn tụ, yêu cầu được công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con. Tòa án đã lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04/01/2022, ghi nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự.
Xét thấy, bà G, ông L thực sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung; sự thỏa thuận của các đương sự đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ, con. Do đó, đủ căn cứ để Tòa án chấp nhận đơn yêu cầu của bà G, ông L.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Bá L và bà Trương Thị G thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Bá K, sinh ngày 24/11/2008 cho ông Nguyễn Bá L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và giao cháu Nguyễn Thùy X, sinh ngày 18/9/2013 cho bà Trương Thị G trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm thời, ông Nguyễn Bá L và bà Trương Thị G không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Ông Nguyễn Bá L và bà Trương Thị G có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp cần thiết, một trong các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Bá L và bà Trương Thị G mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000539 ngày 30/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố A. Ông Nguyễn Bá L và bà Trương Thị G đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. A; - Chi cục THADS TP. A; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Ngô Hoàng Long |