- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2022/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 08 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 32/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2022, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
– Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1 – Anh Vũ Ngọc B, sinh năm 1990.
2 – Chị Phạm Thị Thùy D, sinh năm 1991.
Cùng địa chỉ: phường Thượng Cát, quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Anh Vũ Ngọc B và chị Phạm Thị Thùy D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 26/4/2016 tại UBND phường Thượng Cát, quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội. Quá trình vợ chồng chung sống đến tháng 6/2021 thì anh B – chị D phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm sống, tính cách lối sống, suy nghĩ về vấn đề xây dựng kinh tế gia đình có nhiều điểm không phù hợp. Mâu thuẫn kéo dài khiến tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không hạnh phúc, thường xuyên xảy ra cãi vã, xích mích. Anh B – chị D đã cố gắng khắc phục nhưng không hòa giải được. Nay cả hai xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của anh Vũ Ngọc B và chị Phạm Thị Thùy D là tự nguyện, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy cần được ghi nhận.
Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Vũ B A, sinh ngày 26/7/2016. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận để chị D trực tiếp nuôi cháu A và không yêu cầu anh B cấp dưỡng nuôi con chung. Xét đây là sự tự nguyện thỏa thuận của đương sự, phù hợp với các quy định của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên chấp nhận.
Về tài sản chung, nhà ở chung: Không có nên không xét.
Về nợ chung: Không có, nên không xét.
Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh Vũ Ngọc B tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 28/01/2022, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Ngọc B và chị Phạm Thị Thùy D.
- Về con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của hai bên, giao con chung Vũ B A, sinh ngày 26/7/2016 cho chị Phạm Thị Thùy D trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của anh Vũ Ngọc B cho đến khi có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác.
Anh Vũ Ngọc B có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản, nhà – đất chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
2/ Về lệ phí: Anh Vũ Ngọc B tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm, được đối trừ với số tiền tạm ứng lệ phí anh đã nộp theo biên lai số AA/2020/0042948 ngày 21/01/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hà Nội; - VKSND quận Bắc Từ Liêm; - Chi cục THADS quận Bắc Từ Liêm; - Các đương sự; - UBND thị trấn Cầu Diễn, huyện Từ Liêm, Hà Nội; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Hoàng Văn Quang |