- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cầm Thị V và anh Tòng Văn Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2022/QĐST-HNGĐ | Than Uyên, ngày 30 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 58/2022/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Chị Cầm Thị V, sinh năm 2000;
Địa chỉ: Bản S, xã M, huyện T, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Anh Tòng Văn Đ, sinh năm 1994;
Địa chỉ: Bản S, xã M, huyện T, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147/Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cầm Thị V và anh Tòng Văn Đ.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Cầm Thị V và anh Tòng Văn Đ thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con chung: Chị Cầm Thị V và anh Tòng Văn Đ có hai con chung chưa thành niên là Tòng Thị Khánh G, sinh ngày 07/12/2016 và Tòng Thùy D, sinh ngày 25/10/2018. Chị Cầm Thị V và anh Tòng Văn Đ thỏa thuận như sau:
Anh Tòng Văn Đ là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung Tòng Thị Khánh G và Tòng Thùy D cho đến khi cả hai con chung thành niên (đủ 18 tuổi), không mất năng lực hành vi dân sự và có khả năng lao động. Chị Cầm Thị V không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Cầm Thị V có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với anh Đ. Anh Đ có quyền yêu cầu chị V cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Chị Cầm Thị V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản tr nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản tr hoặc gây ảnh hư ng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con của anh Tòng Văn Đ.
- Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Cấm Thị V và anh Tòng Văn Đ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Cầm Thị V và anh Tòng Văn Đ m i người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đ ng) tiền án phí dân sự sơ th m. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh, chị là để chị Cầm Thị V nộp toàn bộ số tiền án phí mà anh Đ phải nộp. Tổng cộng chị Cầm Thị V phải nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đ ng), chị V đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn đ ng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2021/0000901 ngày 30/5/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Lai Châu. Nay 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đ ng) chuyển thành án phí, chị Cầm Thị V được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đ ng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã M, huyện T, tỉnh Lai Châu; - Tòa án nhân dân tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Đoàn Trung Phƣớc |