vanban.org

Quyết định 48/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và Anh Nguyễn Huy T1.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Vợ chồng có 03 con chung là Nguyễn Thị Hoài T3; Sinh ngày 12/04/2004; Nguyễn Thị Huyền T4; Sinh ngày 03/06/2007 và Nguyễn Thị Hoài P; Sinh ngày 17/08/2010. Cháu Nguyễn Thị Hoài T3 đã thành niên và có công việc nên chị T, anh T2 không yêu cầu T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thùy D, Thân Văn A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và Anh Nguyễn Huy T1.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAN LỘC
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2022/QĐST- HNGĐCan Lộc, ngày 11 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 58/2022/TLST-HNGĐ ngày 13/6/2022 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T; Sinh năm: 1982; Địa chỉ: Xóm Xuân Thắng, xã Kỳ Xuân, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh

- Bị đơn: Anh Nguyễn Huy T1; Sinh năm: 1986; Địa chỉ: Thôn Tân Tiến, xã Kim Song Trường, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm b khoản 1 Điều 3; khoản 1 Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành lập ngày 03/8/2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 03/8/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và Anh Nguyễn Huy T1.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Vợ chồng có 03 con chung là Nguyễn Thị Hoài T3; Sinh ngày 12/04/2004; Nguyễn Thị Huyền T4; Sinh ngày 03/06/2007 và Nguyễn Thị Hoài P; Sinh ngày 17/08/2010. Cháu Nguyễn Thị Hoài T3 đã thành niên và có công việc nên chị T, anh T2 không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi cháu T3. Chị T và anh T2 thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Nguyễn Thị Hoài P cho bố (Anh Nguyễn Huy T1) và giao cháu Nguyễn Thị Huyền T4 cho mẹ (Chị Nguyễn Thị T) chăm sóc, nuôi dưỡng sau khi ly hôn đến khi các con thành niên hoặc đến khi có sự thay đổi về quyền nuôi con. Việc cấp dưỡng nuôi con các bên tự thực hiện với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị T và anh T2 không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T chịu trách nhiệm nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ từ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0010830 ngày 13/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh. Chị Tình được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Can Lộc.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ