- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NHĐA và H tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2022/QĐST - DS | Giồng Trôm, ngày 19 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 210/2022/TLST-DS ngày 04 tháng 7 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: NH ĐA
Địa chỉ: 123 PDL, phường XX, Quận PN, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Minh T – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Á.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh T1 –Tổng Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Á.
Người nhận ủy quyền lại: Ông Nguyễn Anh T2 – Giám đốc Phòng giao dịch GT - Chi nhánh BT - NH ĐA. (Văn bản ủy quyền số 4834/QĐ-DAB-PC ngày 24/9/2020 của Tổng Giám đốc NH ĐA).
- Bị đơn: Anh Trần Thanh H, sinh năm: 1980
Địa chỉ: 43/1 T HĐ, phường 2, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Anh Trần Thanh H có nghĩa vụ trả cho NH ĐA số tiền nợ tính đến ngày 03/6/2022 là 502.747.707 (Năm trăm lẻ hai triệu bảy trăm bốn mươi bảy nghìn bảy trăm lẻ bảy) đồng. Trong đó nợ gốc là 470.880.000 (Bốn trăm bảy mươi triệu tám trăm tám mươi nghìn) đồng, lãi là 31.867.707 (Ba mươi mốt triệu tám trăm sáu mươi bảy nghìn bảy trăm lẻ bảy) đồng. Đồng thời, anh Trần Thanh H phải chịu tiền lãi phát sinh trên dư nợ gốc từ ngày 04/6/2022 cho đến khi thanh toán xong nợ theo mức lãi suất thỏa thuận quy định tại Hợp đồng tín dụng số K.0025/1221 ngày 04/3/2021.
Trường hợp anh Trần Thanh H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì NH ĐA được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản của anh Trần Thanh H là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên thửa đất số 433, tờ bản đồ 11 tọa lạc xã ĐT, huyện BG, tỉnh Bến Tre để thu hồi nợ.
2.2 Về án phí dân sự sơ thẩm:
Anh Trần Thanh H phải chịu án phí là 6.027.477 (Sáu triệu không trăm hai mươi bảy nghìn bốn trăm bảy mươi bảy) đồng.
NH ĐA phải chịu án phí là 6.027.477 (Sáu triệu không trăm hai mươi bảy nghìn bốn trăm bảy mươi bảy) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12.054.000 (Mười hai triệu không trăm năm mươi bốn nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0008238 ngày 04 tháng 7 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre. Trả lại NH ĐA số tiền là 6.026.523 (Sáu triệu không trăm hai mươi sáu nghìn năm trăm hai mươi ba) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Giồng Trôm; - Chi cục THADS huyện Giồng Trôm; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Ngọc Ánh |