vanban.org

Quyết định 48/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị Kim Y và anh Phạm Di K thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa chị Trương Thị Kim Y và anh Phạm Di K chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải tại tòa án. Chị Trương Thị Kim Y và anh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị Kim Y tranh chấp ly hôn với Phạm D K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ LÁCH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2022/QĐCNTTLHChợ Lách, ngày 08 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 115 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Trương Thị Kim Y và anh Phạm Di K. Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện ngày 06 tháng 6 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của chị Trương Thị Kim Y.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 6 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người yêu cầu:

- Chị Trương Thị Kim Y, sinh năm 1993. Nơi cư trú: Số 67/66 ấp ĐB, xã H huyện C, tỉnh Bến Tre.

- Anh Phạm Di K, sinh năm 1992. Nơi cư trú: ấp BT, xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 6 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị Kim Y và anh Phạm Di K thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa chị Trương Thị Kim Y và anh Phạm Di K chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải tại tòa án. Chị Trương Thị Kim Y và anh Phạm Di K không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ, chồng khi ly hôn.

- Về con chung: + Chị Trương Thị Kim Y được trực tiếp nuôi con chung tên Phạm Bảo N, sinh ngày 15/5/2019. Chị Trương Thị Kim Y không yêu cầu anh Phạm Di K cấp dưỡng nuôi con chung. + Anh Phạm Di K được trực tiếp nuôi con chung tên Phạm Duy M, sinh ngày 03/7/2015. Anh Phạm Di K không yêu cầu chị Trương Thị Kim Y cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân tổ chức theo quy định của pháp luật Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung: Chị Trương Thị Kim Y và anh Phạm Di K trình bày không có nên không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Trương Thị Kim Y và anh Phạm Di K trình bày không có nên không xem xét giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ