- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trí, chị Hằng thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Trần T và chị Trịnh Minh H
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2021/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 1 tháng 2 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 32/2021/TLST-VHNGĐ ngày 19/1/2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người yêu cầu:
- Anh Lê Trần T, sinh năm 1979; Địa chỉ: Xã Quỳnh Vinh, thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An.
-Chị Trịnh Minh H, sinh năm 1988; Địa chỉ: Tổ dân phố số 2 Tu Hoàng, phường Phương Canh, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh Lê Trần T, chị Trịnh Minh H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, anh chị đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 27 ngày 15/9/2010 là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay cả anh Trí và chị Hằng đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, anh chị có đơn đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ, nhưng anh Trí, chị Hằng vẫn giữ nguyên quan điểm đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Lê Trần T, chị Trịnh Minh H có 03 con chung là: Lê Khánh Ngân, sinh ngày 02 tháng 10 năm 2010; Lê Trần Đăng, sinh ngày 04 tháng 11 năm 2012; Lê Trần Khải, sinh ngày 04 tháng 11 năm 2012. Anh Trí, chị Hằng thỏa thuận:
- Giao con Lê Khánh Ngân và Lê Trần Khải cho anh Lê Trần T trực tiếp nuôi dưỡng.
- Giao con Lê Trần Đăng cho chị Trịnh Minh H trực tiếp nuôi dưỡng.
Về tài sản chung: Anh Lê Trần T, chị Trịnh Minh H không có tài sản chung.
Về lệ phí: Anh Lê Trần T, chị Trịnh Minh H phải chịu tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Xét thấy: Anh Lê Trần T, chị Trịnh Minh H thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được toàn bộ các mối quan hệ về hôn nhân và gia đình. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được lập ngày 21 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Trần T và chị Trịnh Minh H
2. Về con chung: Anh Lê Trần T, chị Trịnh Minh H có 03 con chung là: Lê Khánh Ngân, sinh ngày 02 tháng 10 năm 2010; Lê Trần Đăng, sinh ngày 04 tháng 11 năm 2012; Lê Trần Khải, sinh ngày 04 tháng 11 năm 2012:
- Giao con Lê Khánh Ngân và Lê Trần Khải cho anh Lê Trần T trực tiếp nuôi dưỡng.
- Giao con Lê Trần Đăng cho chị Trịnh Minh H trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng tiền nuôi con do các bên tự thỏa thuận. Anh Trí, chị Hằng có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung: Không có.
4 Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Trần T, chị Trịnh Minh H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, ghi nhận sự tự nguyện của chị Trịnh Minh H nộp cả 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí chị Hằng đã nộp theo Biên lai số AA/2018/0021172 ngày 18/11/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Anh Trí, chị Hằng đã nộp đủ lệ phí.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSNDQ.Nam Từ Liêm; - Chi cục THADSQ.Nam Từ Liêm; - UBNDP Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, Hà Nội. - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Chu Thành Công |