vanban.org

Quyết định 48/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quàng Thị M- Sinh năm 1983 và anh Quàng Văn H- Sinh năm 1977.

TAND tỉnh S La; VKS ND H.TC ( 2 bản); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quàng Thị M- Sinh năm 1983 và anh Quàng Văn H- Sinh năm 1977.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TC
TỈNH S LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2021/QĐST - HNGĐTC, ngày 29 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 67/2021/TLST/HNGĐ, ngày 06 tháng 01 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Quàng Thị M- Sinh năm 1983. Địa chỉ: Bản Muông Mo, xã Phổng L, huyện TC, tỉnh S La. Bị đơn: Anh Quàng Văn H- Sinh năm 1977. Địa chỉ: Bản Nà Le, xã Phổng L, huyện TC, tỉnh S La. Căn cứ vào điều 212 và Điều 213; khoản 2 Điều 5; khoản 3; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ- Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày L biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quàng Thị M- Sinh năm 1983 và anh Quàng Văn H- Sinh năm 1977. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Chị Quàng Thị M và anh Quàng Văn H thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Quàng Thị M và anh Quàng Văn H có hai con chung, cháu Quàng Văn C, sinh ngày 07/02/2009 và cháu Quàng Thái S, sinh ngày 02/9/1999. Chị M và anh H nhất trí thỏa thuận giao cháu Quàng Văn C, sinh ngày 07/02/2009 cho chị Quàng Thị M được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Cháu Quàng Thái S; sinh ngày 02/9/1999 đã đến tuổi trưởng thành, không đặt ra vấn đề để giải quyết. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Quàng Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản riêng: Không có. Về nợ chung của hai vợ chồng: Chị Quàng Thị M và anh Quàng Văn H cam đoan không có nợ chung. Về án phí: Chị Quàng Thị M tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) án phí dân sự sơ thẩm. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: AA/2019/0001971, ngày 06/01/2021 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện TC, tỉnh S La. Hoàn trả lại chị Quàng Thị M số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ