vanban.org

Quyết định 48/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

Về hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Phạm Duy L thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lê Thị H và anh Phạm Duy L thống nhất vợ chồng có 02 con chung là Lê Hữu Duy A - sinh ngày 10/9/2013 và Lê Hữu Tuấn A - sinh ngày 31/7/2017. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị H và anh Phạm Duy L đề nghị công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2021/QĐST- HNGĐQuảng Xương, ngày 13 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số: 48/2021/TLST - VDS - HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2021 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của những người yêu cầu:

1. Chị Lê Thị H

- sinh năm 1991

Địa chỉ: xã L, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.

2. Anh Phạm Duy L

- sinh năm 1989.

Địa chỉ: xã Quảng L, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.

NỘI DUNG HÒA GIẢI THÀNH

[1] Về thủ tục tố tụng: Đây là việc dân sự về yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.

[2] Nội dung yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án:

- Về hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Phạm Duy L kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại tại UBND xã Quảng L, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa ngày 22/10/2012. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc được 08 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống, tính tình không hợp, không tìm được tiếng nói chung nên thường xuyên cãi nhau. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 7 năm 2020 đến nay không ai quan tâm đến ai. Nay chị H và anh L đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh, chị thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê Thị H và anh Phạm Duy L thống nhất vợ chồng có 02 con chung là Lê Hữu Duy A - sinh ngày 10/9/2013 và Lê Hữu Tuấn A - sinh ngày 31/7/2017.

Chị H và anh L thỏa thuận việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung như sau:

Anh L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả hai con chung là Duy A và Tuấn A. Chị Lê Thị H cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh L mỗi cháu 2.000.000đ/tháng. Hai cháu là 4.000.000đ (Bốn triệu đồng), kể từ tháng 9/2021 cho đến khi các cháu Duy A và Tuấn A thành niên.

Chị Lê Thị H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản và vay nợ: Chị H và anh L thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35, 36 của Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án ngày 27 tháng 8 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

- Về hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Phạm Duy L thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê Thị H và anh Phạm Duy L thống nhất vợ chồng có 02 con chung là Lê Hữu Duy A - sinh ngày 10/9/2013 và Lê Hữu Tuấn A - sinh ngày 31/7/2017.

Chị H và anh L thỏa thuận việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung như sau:

Anh L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả hai con chung là Duy A và Tuấn A. Chị Lê Thị H cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh L mỗi cháu 2.000.000đ/tháng. Hai cháu là 4.000.000đ (Bốn triệu đồng), kể từ tháng 9/2021 cho đến khi các cháu Duy A và Tuấn A thành niên.

Chị Lê Thị H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và vay nợ: Chị Lê Thị H và anh Phạm Duy L thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về chi phí hòa giải tại Tòa án: Chị Lê Thị H và anh Phạm Duy L không phải chịu.

3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có H lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.

4. Những người yêu cầu có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác mà không thực hiện được quyền đề nghị theo đúng thời hạn thì thời gian đó không tính vào thời hạn đề nghị. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ