- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Tuấn C và bà Trương Thị M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2021/QĐST- HNGĐ | L, ngày 23 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 01/2021/TLST – HNGĐ, ngày 12 tháng 3 năm 2021, giữa:
Người yêu cầu:
Ông Nguyễn Tuấn C, sinh năm 1996; địa chỉ: Ấp Tân L, xã Lâm T, huyện T, tỉnh Sóc Trăng.
Bà Trương Thị M, sinh năm 1993; địa chỉ: Ấp T, xã Tân H, huyện L, tỉnh Sóc Trăng
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Tuấn C và bà Trương Thị M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Ông Nguyễn Tuấn C và bà Trương Thị M thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Ông Nguyễn Tuấn C và bà Trương Thị M thống nhất xác định có 01(một) người con chung tên Nguyễn Trương Phước T, sinh ngày 27/7/2020. Ông C đồng ý giao cháu T cho bà M được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi thành niên; ông C không cấp dưỡng nuôi con chung do bà M không yêu cầu. Dành quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung cho ông Nguyễn Tuấn C mà không ai được quyền ngăn cản.
2.3. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Tuấn C và bà Trương Thị M thống nhất xác định không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
2.4. Về nợ chung: Ông Nguyễn Tuấn C và bà Trương Thị M thống nhất xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
2.5. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Bà Trương Thị M thống nhất chịu 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0008190 ngày 12/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Sóc Trăng; như vậy bà Mùi đã nộp xong tiền lệ phí dân sự sơ thẩm. Ông Nguyễn Tuấn C không phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện L; - UBND xã Lâm T, huyện T; tỉnh Sóc Trăng; - Lưu hồ sơ vụ án. | Lê Hoàng Bảo |