- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định hôn nhân"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải anh Đào Trung K, sinh năm 1981; Trú tại: Thôn T1, xã Đ, huyện A, thành phố Hải Phòng và chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1984; Trú tại: Thôn T1, xã Đ, huyện A, thành phố Hải Phòng.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƯƠNG Số: 48/2021/QĐHG-HNGĐ | An Dương, ngày 17 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƯƠNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Thẩm phán ra quyết định: Trương Minh Huế Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 01 tháng 6 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn" giữa:
- Người khởi kiện: Anh Đào Trung K, sinh năm 1981; Trú tại: Thôn T1, xã Đ, huyện A, thành phố Hải Phòng.
- Người bị kiện: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1984; Trú tại: Thôn T1, xã Đ, huyện A, thành phố Hải Phòng. Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải anh Đào Trung K, sinh năm 1981; Trú tại: Thôn T1, xã Đ, huyện A, thành phố Hải Phòng và chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1984; Trú tại: Thôn T1, xã Đ, huyện A, thành phố Hải Phòng. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đào Trung K và và chị Nguyễn Thị T.
- Về con chung: Anh Đào Trung K và chị Nguyễn Thị T có hai con chung là Đào Minh K1, sinh ngày 10 tháng 4 năm 2002 và Đào Ngọc L, sinh ngày 21 tháng 3 năm 2011. Hai bên thống nhất giao con chung Đào Ngọc L, sinh ngày 21 tháng 3 năm 2011 cho anh Đào Trung K trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Về việc cấp dưỡng nuôi con: Anh Đào Trung K và chị Nguyễn Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đối với con chung Đào Minh K1, sinh ngày 10 tháng 4 năm 2002 đã trưởng thành nên tự quyết định cuộc sống. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Đào Trung K và chị Nguyễn Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - Các bên; - TAND TP Hải Phòng; - VKSND huyện An Dương; - Chi cục THADS huyện An Dương; - UBND xã Đ (ĐKKH ngày 01 tháng 4 năm 2002); - Lưu: Hồ sơ vụ việc, Tòa án. | THẨM PHÁN Trương Minh Huế |