- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị T và anh Tạ Kim T thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành giữa các bên về những nội dung sau: 1.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2021/QĐHG-HNGĐ | Đan Phượng, ngày 13 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Thẩm phán ra Quyết định: Ông Doãn Văn Tuyến - Thẩm phán Tòa án nhân dân huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào hồ sơ thụ lý số 50/2021/TLHG-HNGĐ ngày 26 tháng 11 năm 2021 về Ly hôn giữa:
- Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1986; ĐKHKTT: Thôn T, xã S, huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội. Địa chỉ: Cụm 7, xã H, huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội.
- Anh Tạ Kim T, sinh năm 1981; ĐKHKTT và địa chỉ cư trú: Thôn T, xã S, huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Tại Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 11 năm 2021 tại Tòa án, chị Nguyễn Thị T và anh Tạ Kim T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Tạ Kim T có 01 con chung là cháu Tạ Minh T, sinh ngày 10/10/2020. Hai bên thỏa thuận chị Nguyễn Thị T nuôi cháu Tạ Minh T cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi. Chị T không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung, công sức với hai bên gia đình, về nợ hai bên đều xác định không có. Quá trình hòa giải tại Tòa án đã được tiến hành phù hợp và theo đúng quy định, trên tinh thần chủ động và tự nguyện thỏa thuận, thống nhất của các bên, không vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội hoặc trốn tránh nghĩa vụ đối với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, các bên không thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành giữa các bên về những nội dung sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Tạ Kim T thuận tình ly hôn. 1.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Tạ Kim T có 01 con chung là cháu Tạ Minh T, sinh ngày 10/10/2020. Hai bên thỏa thuận chị Nguyễn Thị T nuôi cháu Tạ Minh T cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Chị Nguyễn Thị T không yêu cầu nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Tạ Kim T cho đến khi chị Nguyễn Thị T có yêu cầu hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Anh Tạ Kim T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. 1.3. về tài sản chung, công sức, về nợ: Chị Nguyễn Thị T và anh Tạ Kim T đều xác định không có tài sản, công sức, nợ chung. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Đan Phượng; - CCTHADS huyện Đan Phượng; - UBND xã S, huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội; - Các đương sự - Lưu hồ sơ việc. | THẨM PHÁN Doãn Văn Tuyến |