vanban.org

Quyết định 48/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị L (Giấy chứng nhận kết hôn số 202, Quyển số 01 ngày 19/9/2012 do Ủy ban nhân dân phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý). Về con chung: Ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị L xác định không có … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2020/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 26 tháng 02 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ- THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 42/2020/TLST-HNG§ ngµy11 th¸ng 02 n¨m 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

* Ông Trần Văn H, sinh năm: 1956.

Nơi cư trú: Tổ 42 phường A, quận S, Tp Đà Nẵng.

* Bà Nguyễn Thị L , sinh năm: 1974.

Nơi cư trú: Thôn T, xã T1, huyện K, tỉnh Hà Nam.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị L xây dựng gia đình với nhau vào năm 2012, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng. Vợ chồng chung sống với nhau được một thời gian đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do quan điểm sống và tính tình không hợp nên thường cải vã có lời qua tiếng về từ việc nhỏ đến việc lớn. Trong cuộc sống vợ chồng không tin tưởng nhau về tình cảm nên không tìm được tiếng nói chung, sống không hạnh phúc. Do mâu thuẫn vợ chồng xảy ra nên hai vợ chồng sống ly thân từ tháng 01/2018 đến nay, không ai có trách nhiệm gì với nhau. Nay ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị L xác định về tình cảm không còn thương yêu nhau nên yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận sự thuận tình ly hôn.

Về nuôi con chung: Ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị L xác định không có con chung.

Về tài sản chung: Ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị L xác định vợ chồng không có tài sản chung.

Các vấn đề khác: Ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị L xác định không có nợ chung.

Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ th m: 300.000 đồng Trần Văn H và bà Nguyễn Thị L mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 008393 ngày 11/02/2020.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị L (Giấy chứng nhận kết hôn số 202, Quyển số 01 ngày 19/9/2012 do Ủy ban nhân dân phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý).

- Về con chung: Ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị L xác định không có con chung.

- Về tài sản chung: Ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị L xác định vợ chồng không có tài sản chung.

- Về các vấn đề khác: Ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị L xác định không có nợ chung.

2. Về Lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ th m: 300.000 đồng ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị L mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 008393 ngày 11/02/2020.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ