vanban.org

Quyết định 48/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Tuyết N và anh Nguyễn Mai V.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về con chung: Chị Nguyễn Thị Tuyết N và anh Nguyễn Mai V xác nhận có 02 con chung và tự nguyện thỏa thuận như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Tuyết N và anh Nguyễn Mai V.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TAND HUYỆN THANH BA
TỈNH PHÚ THỌ
__________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2020/QĐST-HNGĐThanh Ba, ngày 12 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2020/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 02 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tuyết N - Sinh năm 1990;

Địa chỉ: Khu 3, xã H, huyện T, tỉnh Phú Thọ;

Bị đơn: Anh Nguyễn Mai V - Sinh năm 1977;

Địa chỉ: Khu 3, xã H, huyện T, tỉnh Phú Thọ;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Tuyết N và anh Nguyễn Mai V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Về con chung: Chị Nguyễn Thị Tuyết N và anh Nguyễn Mai V xác nhận có 02 con chung và tự nguyện thỏa thuận như sau:

Chị Nguyễn Thị Tuyết N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Thái B, sinh ngày 09/5/2013. Anh Nguyễn Mai V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Quang N, sinh ngày 25/02/2011. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên kia. (Hiện nay cả hai con chung đang ở với anh V).

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

* Tài sản chung, vay nợ chung: Chị Nguyễn Thị Tuyết N và anh Nguyễn Mai V tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Công sức đóng góp cho gia đình và các vấn đề khác: Chị Nguyễn Thị Tuyết N và anh Nguyễn Mai V xác nhận không có nên không đặt ra giải quyết.

* Về án phí: Chị Nguyễn Thị Tuyết N nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị N đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2019/0002058 ngày 20/02/2020 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Thanh Ba. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Tuyết N 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6.7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ