vanban.org

Quyết định 48/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.

TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; VKSND huyện A Lưới; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chị Nguyễn Thị Túy P và anh Hoàng Văn T thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A LƯỚI
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________
Số: 48/2020/QĐST-HNGĐ
A Lưới, ngày 14 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A LƯỚI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Căn cứ khoản 4 Điều 397 và Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 45/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Anh Hoàng Văn Th, sinh năm 1985; địa chỉ: Thôn Phú X, xã Phú V, huyện A L, tỉnh Thừa Thiên Huế; 2. Chị Nguyễn Thị Túy Ph, sinh năm 1982; địa chỉ: Thôn Phú X, xã Phú V, huyện A L, tỉnh Thừa Thiên Huế;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự và căn cứ vào kết quả hòa giải ngày 04 tháng 9 năm 2020, Tòa án nhân dân huyện A Lưới nhận định: [1] Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Túy Ph và anh Hoàng Văn Th đăng ký kết hôn, ngày 20-9-2007, tại Ủy ban nhân dân xã Phú V, huyện A L, tỉnh Thừa Thiên Huế trên cơ sở tự nguyện nên quan hệ hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, cuộc sống vợ chồng có hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp và không tin tưởng nhau. Từ đó hai người ít quan tâm chăm sóc đến nhau và đã sống ly thân nhiều năm. Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa anh Th và chị Ph là trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, việc thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó, căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình cần chấp nhận anh Th và chị Ph thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Vợ chồng có một con chung là Hoàng Thái Ng, sinh ngày 22-12-2006. Hiện nay con đang ở với anh Th. Chị Ph và anh Th thỏa thuận giao cho anh Th trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con Hoàng Thái Ng, kể từ khi ly hôn đến khi con thành niên. Chị Ph không cấp dưỡng nuôi con. Sự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con chung là tự nguyện cần chấp nhận. [3] Về tài sản chung: Chị Ph và anh Th không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết. [4] Về nghĩa vụ về tài sản: Không có nên không xem xét. [5] Về lệ phí: Vợ chồng thỏa thuận anh Th chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận chị Nguyễn Thị Túy Ph và anh Hoàng Văn Th thuận tình ly hôn. 1.2. Về con chung: Hoàng Thái Ng, sinh ngày 22-12-2006, hiện nay đang ở với anh Th. Anh Hoàng Văn Th trực tiếp trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng từ khi ly hôn đến khi con thành niên. Chị Nguyễn Thị Túy Ph không cấp dưỡng nuôi con. Chị Ph có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. 1.3. Về tài sản chung: Tòa án không xem xét, giải quyết. 1.4 Về nghĩa vụ về tài sản: không có. 2. Về lệ phí: Anh Hoàng Văn Th tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng); được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai số AA/2013/004351, ngày 27 tháng 8 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện A L, tỉnh Thừa Thiên Huế; anh Th đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ