vanban.org

Quyết định 48/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thanh T và chị Trần Thị H thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Trần Chí B, sinh ngày 08/01/2013 cho chị Trần Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu B đủ 18 tuổi, anh Nguyễn Thanh T không phải cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thanh Tuấn LY HÔN Trần Thị Hoài"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HƢƠNG TRÀ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Số: 48/2020/ QĐST-HNGĐ
Hương Trà, ngày 03 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 67/2020/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2020, về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1987;

Địa chỉ: 16 B, phường T, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Chị Trần Thị H, sinh năm 1991.

Địa chỉ: 16 B, phường T, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thanh T và chị Trần Thị H thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của anh T, chị H trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giả thành ngày 24 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận sự thuận tình ly hôn của anh T, chị H.

Về con chung: Anh Nguyễn Thanh T và chị Trần Thị H có 01 người con chung tên là Nguyễn Trần Chí B, sinh ngày 08/01/2013. Anh T, chị H thỏa thuận giao cháu B cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Thanh T và chị Trần Thị H khai vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung nên Tòa án không phải giải quyết.

Về lệ phí toà án: Anh Nguyễn Thanh T và chị Trần Thị H phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thanh T và chị Trần Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Trần Chí B, sinh ngày 08/01/2013 cho chị Trần Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu B đủ 18 tuổi, anh Nguyễn Thanh T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ và con sau ly hôn được thực hiện theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Thanh T và chị Trần Thị H không yêu cầu nên Toà án không giải quyết.

2. Về lệ phí ly hôn: Anh Nguyễn Thanh T và chị Trần Thị H phải chịu 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền anh T, chị H đã nộp theo biên lai số 007469 ngày 12/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Trà. Anh T, chị H đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ