- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Kim Q và anh Tô Văn C 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QO THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2020/QĐST-HNGĐ | QO, ngày 19 tháng 03 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 36/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2020, giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Kim Q, sinh năm 1998
Đăng ký HKTT: Thôn ĐT, xã ĐY, huyện QO, thành phố Hà Nội
Bị đơn:: Anh Tô Văn C, sinh năm 1994
Đăng ký HKTT: Thôn ĐT, xã ĐY, huyện QO, thành phố Hà Nội
Căn cứ vào Điều 28,35,147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 03 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 03 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Kim Q và anh Tô Văn C 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Có 01 con chung là Tô Gia B, sinh ngày 18/10/2018, chị Q tiếp tục nuôi con chung đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Tạm hoãn việc đóng góp tiền nuôi con chung cho anh C đến khi có quyết định thay đổi khác. Anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung, công sức đóng góp, các khoản vay hoặc cho vay tài sản của vợ chồng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Kim Q tự nguyện chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng).
Trả lại chị Q số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), theo biên lai số AA/2016/0011024 ngày 27/02/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện QO, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Thành Phố Hà Nội - VKSND huyện QO; - Các đương sự; - UBND xã ĐY; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trịnh Đăng Huấn |