vanban.org

Quyết định 48/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn Lý Thị X và Lý Văn M"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!
HUYỆN!QUANG!BÌNH,!
TỈNH!HÀ!GIANG!
!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2020/QĐST-HNGĐ!
!
!
Quang Bình, ngày 21 tháng 7 năm 2020

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 48/2020/TLST-HNGĐ ngày 03/7/2020 về việc khởi kiện ly hôn, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lý Thị X, sinh ngày 25/02/1992; nơi ĐKHKTT: Thôn Y, xã H, huyện Q, tỉnh Hà Giang; nơi ở hiện nay: Thôn S, xã H, huyện Q, tỉnh Hà Giang.

- Bị đơn: Anh Lý Văn M, sinh ngày 23/4/1990; nơi cư trú: Thôn Y, xã H, huyện Q, tỉnh Hà Giang.

Căn cứ vào các khoản 3, 4 Điều 147, các khoản 1, 2 Điều 212, khoản 1 Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 51, 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 6, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13/7/2020.

XÉT!THẤY:!

!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13/7/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

!

1. Công!nhận!sự!thuận!tình!ly!hôn!giữa:!!

Chị Lý Thị X và anh Lý Văn M.

2. Công!nhận!sự!thoả!thuận!của!các!đương!sự!cụ!thể!như!sau:

a.!Về!quan!hệ!hôn!nhân: Chị Lý Thị X và anh Lý Văn M tự nguyện thuận tình ly hôn.

b.!Về!con!chung: Anh Lý Văn M trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lý Thành H, sinh ngày 10/11/2012;

Chị Lý Thị X không phải cấp dưỡng nuôi con; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

c.!Về!tài!sản!chung:!Vợ chồng không có tài sản và công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết về phần tài sản.

d.!Về!án!phí:!Chị Lý Thị X chịu án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn) là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 03527 ngày 03/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang. Chị X được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Ngoài ra, người có quyền lợi có liên quan trong quá trình thi hành án có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 7b Luật Thi hành án dân sự.!

4.! Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!

THẨM!PHÁN!

- Toà án ND tỉnh Hà Giang;

!

- VKSND huyện Quang Bình;!

!

- CCTHADS huyện Quang Bình;!

- UBND xã H (nơi đã!!

! thực hiện việc đăng ký kết hôn);!

!

- Các đương sự;!

!

- Lưu hồ sơ, VP, AV.

!

Nguyễn!Xuân!Quý!

Cỡ chữ