vanban.org

Quyết định 48/2020/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hoàng S, sinh năm 1960 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Hoàng S - Huỳnh Ngọc D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2020/QĐST- DSChâu Thành, ngày 30 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 132/2020/TLST-DS ngày 28 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn:

1. Ông Nguyễn Hoàng S, sinh năm 1960

Trú tại: Ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Hậu Giang.

2. Ông Trần Thành D, sinh năm 1968

Trú tại: Ấp P, thị trấn M, huyện C, tỉnh Hậu Giang.

Bị đơn: Ông Huỳnh Ngọc D, sinh năm 1963

Trú tại: Số 52/37 đường H, phường T, quận B, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Huỳnh Ngọc D thống nhất tách quyền sử dụng đất cho ông Trần Thành D diện tích 100m2 đất ở đô thị (ODT) và 119,6m2 đất cây lâu năm (CLN) phần đất tọa lạc tại ấp P, thị trấn M, huyện C, tỉnh Hậu Giang.

- Ông Huỳnh Ngọc D thống nhất tách quyền sử dụng đất cho ông Nguyễn Hoàng S diện tích 100m2 đất ở đô thị (ODT) và 107,8m2 đất cây lâu năm (CLN) phần đất tọa lạc tại ấp P, thị trấn M, huyện C, tỉnh Hậu Giang.

- Công nhận phần đất tại vị trí số (II) có diện tích 100m2 đất ODT tại thửa số 27, tờ bản đồ số 28 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS 01818 cấp ngày 14/7/2020 và phần đất tại vị trí số (I) diện tích 87,5m2, vị trí số (III) diện tích 32,1m2 đất CLN tại thửa 255, tờ bản đồ 28 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS 01817 cấp ngày 14/7/2020 hiện ông Huỳnh Ngọc D đang đứng tên thuộc quyền sử dụng đất của ông Trần Thành D.

- Công nhận phần đất tại vị trí số (V) có diện tích 100m2 đất ODT tại thửa số 27, tờ bản đồ số 28 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS 01818 cấp ngày 14/7/2020 và phần đất tại vị trí số (IV) diện tích 76,1m2, vị trí số (VI) diện tích 31,7m2 đất CLN tại thửa 255, tờ bản đồ 28 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS 01817 cấp ngày 14/7/2020 hiện ông Huỳnh Ngọc D đang đứng tên thuộc quyền sử dụng đất của ông Nguyễn Hoàng S.

(Kèm theo mảnh trích đo địa chính số 55 và 56 ngày 22/9/2020 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện C, tỉnh Hậu Giang).

Ông Trần Thành D và ông Nguyễn Hoàng S được quyền liên hệ với các cơ quan chuyên môn để làm thủ tục tách quyền sử dụng đất theo quy định. Chi phí tách quyền sử dụng đất ông D và ông S thống nhất chịu toàn bộ.

- Chi phí thẩm định: 1.297.415 đồng, ông D thống nhất chịu 643.125 đồng, ông Sơn thống nhất chịu 654.290 đồng. Ông D và ông S đã nộp xong.

- Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần Thành D thống nhất chịu 150.000 đồng. Được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí ông D đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004155 ngày 28/8/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Hậu Giang. Ông D được nhận lại 150.000 đồng. Ông Nguyễn Hoàng S thống nhất chịu 150.000 đồng. Được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí ông S đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004154 ngày 28/8/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Hậu Giang. Ông S được nhận lại 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ