- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C TỈNH D | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2020/QĐST-DS | Tp. C, ngày 09 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 443/2020/TLST-DS, ngày 12 tháng 5 năm 2020.
X T TH Y:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Trần Hải H, sinh năm: 1976. Địa chỉ: Số 131, đường TDT, Phường A, TP. C, tỉnh D.
- Bị đơn: Nguyễn Quang H, sinh năm: 1974. Địa chỉ: Số 58, đường NTL, tổ 31, khóm TP, phường HT, TP. C, tỉnh D. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Trần Hải H yêu cầu ông Nguyễn Quang H trả tiền nợ gốc 100.000.000 đồng, không yêu cầu trả lãi. Ông Nguyễn Quang H đồng ý trả cho ông Trần Hải H tiền nợ gốc 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng). Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Quang H đồng ý chịu số tiền 2.500.000 đồng. Ông Trần Hải H được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.500.000 đồng theo biên lai số 0004635 ngày 07/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố C 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPC; - Chi cục THADS TPC; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Phú Thọ |