- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐCN dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC Tỉnh Thanh Hóa | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2020/QĐST-DS | Hậu Lộc, ngày 28 tháng 8 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 59/2020/TLST-DSST ngày 29 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Hoàng Ng c , sinh năm 1969
Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1973
C ng địa chỉ: Thôn Th, xã Ng, huyện Hậu ộc, tỉnh Thanh Hóa.
Bà Th u quyền cho ông tham gia tố tụng tại Toà án theo giấy u quyền ngày 17/7/2020)
Bị đơn: Bà Tr n Thị H, sinh năm 1968
Địa chỉ: Thôn Thă, xã Ng, huyện L, tỉnh Thanh Hóa
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ: ng Hoàng Ng c và bà Tr n Thị H thống nhất thỏa thuận: Bà Tr n Thị H còn nợ ông Hoàng Ng c và bà Nguyễn Thị Th số tiền là 40.000.000 đ ng Bốn mươi triệu đ ng , bà Th, ông L không yêu c u bà H trả lãi.
- Về thời gian trả nợ: Hai bên thống nhất: Sau khi có quyết định của Toà án bà Tr n Thị H s có ngh a vụ trả toàn bộ số tiền nợ cho ông Hoàng Ng c và bà Nguyễn Thị Th b ng một l n.
Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ thì phải chịu trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
Về án phí: Bà Tr n Thị H và ông Hoàng Ng c thống nhất thỏa thuận: Bà Tr n Thị H tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 1.000.000đ Một triệu đ ng .
Trả lại cho ông Hoàng Ng c số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.000.000 đ ng Một triệu đ ng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số /2019/0008087 ngày 29/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện L.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh hoá - VKSND tỉnh Thanh Hóa - VKSND huyện Hậu Lộc. - Chi cục THADS H.Hậu Lộc. - Các đưong sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Cao Thị Nga |