- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN X TỈNH Y | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ơ Số: 48/2020/QĐST-DS | X, ngày 10 tháng 7 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Ơ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 80/2020/TLST-DS ngày 17 tháng 6 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản”
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị H, sinh năm 1983
Địa chỉ: Tổ dân phố 9, thị trấn X, huyện X, tỉnh Y.
- Bị đơn: Bà Y P, sinh năm 1969
Địa chỉ: Thôn Kon KRớk, xã Ngọk Réo, huyện X, tỉnh Y.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền phải trả: Bà Y P phải trả cho chị Đỗ Thị H số tiền gốc 70.000.000 đồng (Bảy mươi triệu đồng), thời bạn trả vào ngày 31/8/2020.
Căn cứ khoản 1 Điều 357 bộ luật dân sự năm 2015: kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật và thời điểm các bên thỏa thuận trả nợ (31/8/2020), chị Đỗ Thị H (bên có quyền) có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Y P (bên có nghĩa vụ) chậm trả tiền thì bên có nghĩa vụ phải chịu lãi suất như đã thỏa thuận là 1%/ tháng tính từ ngày 01/9/2020 cho đến khi người có nghĩa vụ trả hết nợ cho bên có quyền đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả cho bên có quyền.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 3, Điều 6, Điều 7, Điều 18, điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Án phí dân sự sơ thẩm là 1.750.000 đồng (Một triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) bà Y P phải chịu
Chị Đỗ Thị H không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho chị Đỗ Thị H 1.750.000 đồng (Một triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0004275 ngày 17/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện X, tỉnh Y.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TANDCC Tại Đà Nẵng; - TAND tỉnh Y; - Các đương sự; - VKSND huyện X; - Chi cục THADS huyện X; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Trọng Hàn |