- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2020/QĐST-DS | Bình Tân, ngày 19 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 81/2020/TLST-DS ngày 29 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị S, sinh năm 1985. Địa chỉ: khóm T, thị trấn Q, huyện P, tỉnh Vĩnh Long. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn là anh H, sinh năm 1960. Địa chỉ: ấp T, xã L, huyện P, tỉnh Vĩnh Long là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 25/5/2020).
- Bị đơn: Anh D, sinh năm 1980. Địa chỉ: khóm T, thị trấn Q, huyện P, tỉnh Vĩnh Long. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Anh H là đại diện nguyên đơn chị S và anh D thỏa thuận:
- Anh D có trách nhiệm trả chị S số tiền vay vốn 45.000.000 đồng (Bốn mươi lăm triệu đồng), không yêu cầu tính lãi.
- Về án phí: anh H là đại diện nguyên đơn chị S và anh D thỏa thuận anh D nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 1.125.000 đồng (Một triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Hoàn trả chị S số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 1.499.000 đồng (Một triệu bốn trăm chín mươi chín nghìn đồng) theo lai thu số 0011516 ngày 29/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân.
- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKS huyện Bình Tân; - Chi cục THADS huyện Bình Tân; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phan Kim Ngân |