vanban.org

Quyết định 48/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai Tuyên án 14/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng C. Địa chỉ: Tòa nhà CC5, khu B, phường H, quận M, thành phố T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng C và chi Nay H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƢ SÊ
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2020/QĐST-DSChư Sê, ngày 14 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 138/2020/TLST-DS ngày 07 tháng 7 năm 2020,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng C.

Địa chỉ: Tòa nhà CC5, khu B, phường H, quận M, thành phố T.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T, chức vụ: Tổng Giám đốc Ngân hàng chính sách xã hội.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Văn Công H, chức vụ Giám đốc Phòng Giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Chư Sê; Địa chỉ: 03 Phan Đình Phùng, thị trấn Chư Sê, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai. (Theo Quyết định về việc ủy quyền tham gia tố tụng và thi hành án số 7300/QĐ-NHCS ngày 19/9/2019).

- Bị đơn: Nay H, sinh năm 1975; Địa chỉ: Thôn G, xã D, huyện C, tỉnh G

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Bà Nay H công nhận có nợ và có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng C thông qua phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Chư Sê số tiền nợ gốc là 22.200.000đ và nợ tiền lãi tính đến ngày 04/9/2020 là 332.877đ, tổng cộng 22.532.877đ (Hai mươi hai triệu, năm trăm ba mươi hai nghìn, tám trăm bảy mươi bảy đồng).

2.2 Thời hạn trả nợ:

Bà Nay H phải thanh toán số tiền nợ là 22.532.877đ (Hai mươi hai triệu, năm trăm ba mươi hai nghìn, tám trăm bảy mươi bảy đồng) vào ngày 11/11/2020.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hoà giải, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thoả thuận trong Hợp đồng tín dụng cho đến khi thi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng các bên có thoả thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Toà án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.3. Về án phí: Án phí trong trường hợp các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án là 563.322đ (Năm trăm sáu mươi ba nghìn, ba trăm hai mươi hai đồng). Bà Nay H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 563.322đ (Năm trăm sáu mươi ba nghìn, ba trăm hai mươi hai đồng).

Ngân hàng C không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ