vanban.org

Quyết định 48/2019/QĐST-VDS — Tranh chấp về chia tài sản chung

TAND huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 03/07/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Người yêu cầu: Nguyễn Thị Mộng T, sinh năm 1982 Địa chỉ: Ấp X, xã A, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung — án dân sự — "Nguyễn Thị Mộng T - Đỗ Hoàng P2"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI BÈ
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2019/QĐST-VDSC, ngày 03 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc dân sự thụ lý số: 61/2019/TLST-VDS ngày 28 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ việc dân sự là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Người yêu cầu: Nguyễn Thị Mộng T, sinh năm 1982

Địa chỉ: Ấp X, xã A, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

Chỗ ở hiện nay: Ấp H1, xã H2, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Chi cục Thi hành án dân sự huyện C

Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn M - Chức vụ: Chi cục trưởng.

Đại diện theo ủy quyền của ông M: Ông Mai Thanh B - Chức danh: Chấp hành viên.

Cùng địa chỉ: Khu Y, thị trấn C, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

- Phạm Thị Cẩm H1, sinh năm 1952

- Đỗ Hồng P1, sinh năm 1978

- Đỗ Hoàng P2, sinh năm 1980

- Đỗ Hoàng N, sinh năm 1982

- Đỗ Phương D, sinh năm 2006

Cùng địa chỉ: Ấp X, xã A, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Nguyễn Thị Mộng T và anh Đỗ Hoàng P2 tự nguyện thỏa thuận được toàn bộ sự việc như sau:

Anh Đỗ Hoàng P2 tự nguyện thực hiện cấp dưỡng nuôi con Đỗ Phương D, sinh ngày 13-02-2006 theo quyết định số 192/2013/QĐST-HNGĐ ngày 24-9-2013 của Tòa án nhân dân huyện Cái Bè làm một lần (số tiền thời gian qua chưa nộp và số tiền nộp cấp dưỡng đến lúc D đủ 18 tuổi, có giảm bớt một ít) là 70.000.000đồng (bảy mươi triệu đồng) số tiền này anh P2 đưa cho chị Nguyễn Thị Mộng T (người trực tiếp nuôi con) làm 2 lần, cụ thể:

+ Lần 1: Ngày 27-5-2019, anh P2 đưa cho chị T số tiền 60.000.000đồng (sáu mươi triệu đồng) đã giao nhận xong; trong cùng ngày chị T thực hiện các việc: cắt chuyển hộ khẩu của Nguyễn Thị Mộng T và Đỗ Phương D khỏi sổ hộ khẩu gia đình của cha anh P2 là ông Đỗ Văn H2 (đã thực hiện xong), chị T ký tên tại hồ sơ sang tên chuyển quyền sử dụng đất thửa đất số 2820, tờ bản đồ ATTC5, diện tích 1.927m2, mục đích sử dụng đất trồng cây lâu năm + đất ở địa chỉ thửa đất ấp X, xã A, huyện C, tỉnh Tiền Giang và chị T đưa một giấy chứng nhân nhân dân (photo có chứng thực) để lập thủ tục về đất tại Ủy ban nhân dân xã A cho những người cùng hàng thừa kế của ông Đỗ Văn H2 đứng tên. Do giấy chứng nhân nhân dân của chị T quá hạn nên chờ cấp đổi lại (thực hiện xong vào ngày 25-6-2019).

+ Lần 2: Ngày 24-12-2019, anh P2 đưa tiếp 10.000.000đồng (mười triệu đồng) cấp dưỡng nuôi con cho chị T, là đủ.

Về lệ phí: Do chị T, anh P2 có văn bản tự thỏa thuận được với nhau, yêu cầu Tòa án ghi nhận nên chị T tự nguyện chịu lệ phí 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), chị T đã nộp 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí theo phiếu thu số 09869 ngày 28 tháng 02 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang nên được hoàn lại 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ