vanban.org

Quyết định 48/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TNHH MTV XÂY DỰNG VIỆT NAM ( Ngân hàng Xây dựng); Địa chỉ: 145-147-149 Hùng Vương, phường 2, thành phố Tân An, tỉnh Long An; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "NH Xây Dựng - Phùng Khắc T, Nguyễn Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 325/2016/UBTVQH14 Quy định chế độ đối với cán…; Điều 323 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THẤT
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2019/QĐST-KDTMThạch Thất, ngày 24 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Áp dụng Điều 357 và Điều 323 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào các Điều 30, 147, 212 và 214 của bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24, mục 7 Điều 26 của Nghị quyết số 325/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 72/2019/TLST-KDTM ngày 22 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY

Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TNHH MTV XÂY DỰNG VIỆT NAM ( Ngân hàng Xây dựng);

Địa chỉ: 145-147-149 Hùng Vương, phường 2, thành phố Tân An, tỉnh Long An;

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Lê Hải Sơn, sinh năm 1989, Chức danh: Chuyên viên xử lý nợ - Ngân hàng Xây dựng;

(Giấy ủy quyền số 1349/2018/GUQ-CB ngày 24 tháng 12 năm 2018)

* Bị đơn: - Anh Phùng Khắc T , sinh năm 1977– Chủ Hộ kinh doanh cá thể Phùng Khắc T;

- Chị Chu Thị Bích L, sinh năm 1982;

Cùng địa chỉ: Thôn 3, xã P, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.

* Người có quyền lợi nghĩa vụ và L quan:

- Anh Nguyễn Tích C , sinh năm 1986;

- Chị Chu Thị H , sinh năm 1989;

Trú tại: Thôn 6, xã P, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.

- Bà Nguyễn Thị M , sinh năm 1932;

- Cháu Phùng Khắc Tr , sinh năm 2005;

- Cháu Phùng Khắc A , sinh năm 2008;

Trú tại: Thôn 3, xã P, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật của cháu Tr và cháu A : Anh Phùng Khắc T và chị Chu Thị Bích L (là bố mẹ đẻ của cháu Tr và cháu A ).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Anh Phùng Khắc T (chủ hộ kinh doanh Phùng Khắc T) và Chị Chu Thị Bích L có trách nhiệm trả Ngân hàng số tiền còn nợ theo Hợp đồng tín dụng số 030.0158/HĐTD/NH-2011 ngày 16/6/2011, tính đến hết ngày 31/7/2019 (Sau khi đã bỏ lãi phạt chậm trả) là:

Nợ gốc:

2.000.000.000đ

Nợ lãi trong hạn:

147.666.666đ

Nợ lãi quá hạn:

5.326.000.000đ

Tổng:

7.473.666.666đ

Bằng chữ: Bảy tỷ bốn trăm bảy mươi ba triệu sáu trăm sáu mươi sáu nghìn sáu trăm sáu mươi sáu đồng.

2.2.Anh Phùng Khắc T và chị Chu Thị Bích L tiếp tục phải trả lãi phát sinh đối với số tiền gốc chưa thanh toán, kể từ ngày 01/8/2019 cho đến khi trả xong nợ theo mức lãi suất nợ quá hạn quy định tại Hợp đồng tín dụng số 030.0158/HĐTD/NH-2011 ngày 16/6/2011.

2.3.Trường hợp anh Phùng Khắc T và chị Chu Thị Bích L không trả hết nợ hoặc bên thế chấp không tự nguyện bàn giao tài sản bảo đảm thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự phát mại khối tài sản đã thế chấp cho Ngân hàng để thu hồi khoản nợ là:

-Toàn bộ quyền sử dụng 147m2 đất và tài sản gắn liền trên thửa đất số 152, tờ bản đồ số 05, tại Cụm 3, xã P, huyện Thạch Thất, tỉnh Hà Tây (nay là TP Hà Nội). Mục đích sử dụng đất: Đất ở. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số T 409436, vào sổ cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số: 00378.QSDĐ/549/QĐ-UB-H, do UBND Huyện Thạch Thất cấp ngày 04/07/2002. Chủ tài sản là vợ chồng tôi. Chúng tôi nhận cho tặng quyền sử dụng đất từ chủ sử dụng trước đó là hộ bà Nguyễn Thị Mạo.

-Toàn bộ quyền sử dụng 63m2 đất và tài sản gắn liền trên thửa đất số 27, tờ bản đồ số 05, tại Cụm 4, xã P, huyện Thạch Thất, tỉnh Hà Tây (nay là thành phố Hà Nội). Mục đích sử dụng đất: Đất ở. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số bìa: T 409495, vào sổ cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số: 00318.QSDĐ/549/QĐ-UB-H do UBND huyện Thạch Thất cấp ngày 04/07/2002. Chủ tài sản (Bên thế chấp): Anh Nguyễn Tích Chín và chị Chu Thị Hằng. Anh Nguyễn Tích Chín và chị Chu Thị Hằng nhận cho tặng quyền sử dụng đất từ hộ ông Hoàng Văn Sinh theo hợp đồng số 1638 ngày 05/06/2010 xác nhận bởi UBND huyện Thạch Thất ngày 07/06/2010.

Trường hợp toàn bộ khối tài sản thế chấp sau khi xử lý phát mại mà không đủ để trả nợ cho Ngân hàng thì anh Phùng Khắc T và chị Chu Thị Bích Ltiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng cho đến khi tất toán khoản vay.

2.4.Về án phí: Anh Phùng Khắc T và chị Chu Thị Bích L tự nguyện chịu toàn bộ án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm là 57.736.833đồng (Năm mươi bảy triệu bảy trăm ba mươi sáu nghìn tám trăm ba mươi ba đồng). Hoàn trả Ngân hàng Xây dựng số tiền 56.988.000 đồng (Năm mươi sáu triệu chín trăm tám mươi tám nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2014/06866 ngày 22/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Thất.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ