- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự giữa Nguyễn Phú Th và Trần Thị Lệ T"
- Tòa quyết gì? Công nhận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2019/QĐST-HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 11 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE-TỈNH BẾN TRE Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 12/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Phú Th, sinh năm 1976.
- Bà Trần Thị Lệ T, sinh năm 1974. Cùng đăng ký thường trú tại: số 488 Lý Thái Tổ, phường 10, Quận 10, Thành Phố Hồ Chí Minh. Cùng đăng ký tạm trú: Số nhà 78E2, đường số 02, khu dân cư Sao Mai, phường 7, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: ông Th và bà T tự nguyện kết hôn vào năm 1996, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường 10, quận 10, Thành Phố Hồ Chí Minh vào ngày 11/11/1996 nên hôn nhân của ông bà là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23/01/2019, ông Th và bà T tự nguyện ly hôn với nhau là phù hợp theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình. [2] Về con chung: có 01 con chung tên Nguyễn Phú H sinh ngày 24/12/1996. Con chung đã trư ng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Về tài sản chung: ông Th và bà T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: ông Th và bà T cùng khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Lệ phí giải quyết Việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, ông Th và bà T phải chịu. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Phú Th và bà Trần Thị Lệ T tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.
- Về con chung: có 01 con chung tên Nguyễn Phú H sinh ngày 24/12/1996. Con chung đã trư ng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: ông Thi và bà T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: ông Th và bà T đều khai không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng ông Th và bà T phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng mà ông Th và bà T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000887 ngày 14 tháng 01 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND TP Bến Tre; - TAND tỉnh Bến Tre; - Chi cục THADS TP Bến Tre; - UBND phường 10, quận 10, TP Hồ Chí Minh; - Các đương sự; - Lưu. | (đã ký) Phạm Th Xuân Thi |