- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QDDCN SỐ 48 H-H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2019/QĐST-HNGĐ | Mai Sơn, ngày 11 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 150/2019/TLST-VDS ngày 03 tháng 9 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Lê Thị H, sinh năm 1975 và ông Lê Văn H, sinh năm 1973 cùng ĐKHKTT tại: Bản N, xã C , N, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Bà Lê Thị H và ông Lê Văn H kết hôn với nhau từ năm 1994 do cả hai cùng tự nguyện, không bên nào bị ai ép buộc. Ông bà có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C , N vào ngày 01/03/1994 và được hai bên gia đình tổ chức cưới hỏi theo phong tục tập quán.
Sau khi kết hôn, ông bà chung sống H thuận hạnh phúc được 22 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do ông H ham mê cờ bạc, có quan hệ bên ngoài, không chung thủy với vợ con khiến cuộc sống gia đình ngày càng bế tắc. Mặc dù ông bà đã được hai bên gia đình hòa giải và chính quyền địa phương hòa giải nhưng không thành nay ông bà xác định tình cảm vợ chồng không còn, ông bà đã sống ly thân từ năm 2016 cho đến nay giữ nguyên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên căn cứ theo Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; chấp nhận yêu cầu thuận tình ly hôn của bà H, ông H.
Về con chung: Bà H, ông H có 02 người con chung là Lê Thị H, sinh năm 1995 và Lê Văn H, sinh năm 1997. Các con đều đã trưởng thành không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung vợ chồng: Bà H, ông H tự nguyện thỏa thuận và không đề nghị Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Về nợ chung vợ chồng: Bà H, ông H tự nguyện thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Về lệ phí tòa án: Bà H nhận nộp toàn bộ lệ phí tòa án là 300.000 đồng.
Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị H và ông Lê Văn H nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà H, ông H có 02 người con chung là Lê Thị H, sinh năm 1995 và Lê Văn H, sinh năm 1997. Đã trưởng thành không đề nghị Tòa án giải quyết. Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Bà H, ông H tự nguyện thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không có
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Lê Thị H nhận chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2016/0003266 ngày 03 tháng 9 năm 2019 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân huyện Mai Sơn; - UBND xã C , N, Mai Sơn, Sơn La; - Tòa án nhân dân tỉnh sơn la; - Các đương sự: - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Thu Hà |