- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HẠNH TIẾN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H H và anh Lê Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SA THẦY TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2019/QĐST-HNGĐ | Sa Thầy, ngày 30 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 82/2019/TLST-HNGĐ ngày 07/8/2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H H, sinh năm 1998. Địa chỉ: Làng T, xã Y, huyện S T, tỉnh Kon Tum
- Bị đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm: 1993. Địa chỉ: Làng T xã Y, huyện S T, tỉnh Kon Tum Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22/8/2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22/8/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H H và anh Lê Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: Anh Lê Văn T và chị Nguyễn Thị H H có 01 con chung tên là Lê Nguyễn Th Nh, sinh ngày 03/8/2015. Khi ly hôn, anh Lê Văn T và chị Nguyễn Thị H H thỏa thuận:
- Anh Lê Văn T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê Nguyễn Th NH cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, có khả năng lao động, tự lập được.
- Các bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Nguyễn Thị H H có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được quyền ngăn cản. 2.2 Tài sản chung: Các bên đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.3 Về án phí ly hôn sơ thẩm: Căn cứ khoản 3 Điều 144; khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Danh mục mức án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30-12-2016. Anh Lê Văn T và chị Nguyễn Thị H H, mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Nguyễn Thị H H tự nguyện nộp thay toàn bộ tiền án phí sơ thẩm của anh Lê Văn T. Do đó, tổng số tiền án phí mà chị H phải nộp là 150.000 đồng được trừ vào khoản tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Nguyễn Thị H H đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số AA/2016/0000876 ngày 07/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sa Thầy. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị H H số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND t. Kon Tum; - VKSND h. Sa Thầy; - Chi cục THADS h. Sa Thầy; - UBND xã Ya Ly, h. Sa Thầy; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Thiều Thị Dũng |