vanban.org

Quyết định 48/2019/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

TAND huyện Thới Lai, TP. Cần Thơ Tuyên án 08/04/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Ông Trương Minh T yêu cầu tuyên bố một người mất tích đối với bà Bùi Tuyết T1"
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỚI LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ CẦN THƠ
------------------------------
Số: 48/2019/QĐST-DS
Thới Lai, ngày 08 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 98/2018/TLST-DS ngày 27 tháng 4 năm 2018 về việc “Tuyên bố một người mất tích”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

*Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Trương Minh T, sinh năm 1980

*Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Bùi Tuyết T1, sinh năm 1988

Cùng địa chỉ: Ấp Thanh Nhung, xã Trường Xuân, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.

Xét thấy, người yêu cầu ông Trương Minh T có đơn rút đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích đối với bà Bùi Tuyết T1 với lý do bà T1 đã về lại địa phương. Việc rút đơn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp quy định pháp luật nên chấp nhận.

Căn cứ vào điểm c khoản 1 Điều 217; khoản 3 Điều 218; Điều 219 Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý 98/2018/TLST-DS ngày 27 tháng 4 năm 2018 về việc “Tuyên bố một người mất tích”

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự: Ông Trương Minh T được nhận lại 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 002649 ngày 19/4/2018 tại Thi hành án dân sự huyện Thới Lai.

Điều 3. Người yêu cầu; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ