vanban.org

Quyết định 48/2019/QĐST-DS — Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Bà Phạm Thị Hồng T có trách nhiệm thanh toán cho bà Lê Thị Tuyết P số tiền còn nợ của hợp đồng dân sự (hụi) là 36.

Kể từ ngày bà Lê Thị Tuyết P có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Phạm Thị Hồng T không thanh toán được số tiền nói trên thì hàng tháng bà Phạm Thị Hồng T còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Lê Thị Tuyết P - Phạm Thị Hồng T"
  • Tòa quyết gì? Bà Phạm Thị Hồng T có trách nhiệm thanh toán cho bà Lê Thị Tuyết P số tiền còn nợ của hợp đồng dân sự (hụi) là 36.
  • Căn cứ chính? Nghị định số 144/2006/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DẦU TIẾNG
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2019/QĐST-DSDầu Tiếng, ngày 23 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Trần Hải Nam.

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thảo.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng tham gia phiên họp: Ông Trương Quốc Khanh - Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 8 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 57/2019/TLST-DS ngày 02 tháng 8 năm 2019 theo Quyết định mở phiên họp số 55/2019/QĐST-VDS ngày 16 tháng 8 năm 2019.

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Lê Thị Tuyết P, sinh năm 1971; địa chỉ: Số A khu phố B, thị trấn D, huyện D, tỉnh Bình Dương. Bà P vắng mặt, có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Phạm Thị Hồng T, sinh năm 1983; địa chỉ: Số C, ấp E, xã F, huyện D, tỉnh Bình Dương. Bà T vắng mặt, có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu, quá trình giải quyết tại Tòa án người yêu cầu bà P trình bày:

Bà P có dựng hụi và làm chủ hụi, bà T là hụi viên có tham gia các dây hụi của bà P và còn nợ lại số tiền là 36.500.000 đồng.

Ngày 15/7/2019 bà P có nộp đơn khởi kiện bà T tại Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng.

Quá trình hòa giải tại Trung tâm Hòa giải - Đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng bà Lê Thị Tuyết P và bà Phạm Thị Hồng T đã thỏa thuận được việc giải quyết vụ án theo biên bản hòa giải thành ngày 24/7/2019 với nội dung như sau:

1. Bà Phạm Thị Hồng T có trách nhiệm thanh toán cho bà Lê Thị Tuyết P số tiền còn nợ của hợp đồng dân sự (hụi) là 36.500.000 đồng (ba mươi sáu triệu năm trăm ngàn đồng).

2. Bà Lê Thị Tuyết P tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Tại đơn yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngày 24/7/2019 và quá trình giải quyết việc dân sự bà Lê Thị Tuyết P yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành theo biên bản hòa giải thành ngày 24/7/2019 tại Trung tâm Hòa giải - Đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng.

Quá trình giải quyết việc dân sự tại Tòa án người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Phạm Thị Hồng T trình bày:

Bà Phạm Thị Hồng T thống nhất còn nợ bà P số tiền là 36.500.000 đồng (nợ hụi). Ngày 24/7/2019, tại Trung tâm Hòa giải - Đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng bà P và bà T đã thỏa thuận bà Phạm Thị Hồng T có trách nhiệm thanh toán cho bà Lê Thị Tuyết P số tiền còn nợ của hợp đồng dân sự (hụi) là 36.500.000 đồng (ba mươi sáu triệu năm trăm ngàn đồng). Bà P chịu toàn bộ tiền lệ phí dân sự.

Bà T yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành của Trung tâm Hòa giải

- Đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng theo biên bản hòa giải thành ngày 24/7/2019 giữa bà T và bà P. Đồng thời, bà Phạm Thị Hồng T có yêu cầu vắng mặt trong toàn bộ quá trình Tòa án giải quyết việc dân sự.

Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng về việc giải quyết việc dân sự:

- Về tố tụng: Những người tham gia tố tụng và những người tiến hành tố tụng đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết việc dân sự kể từ khi thụ lý cho đến khi mở phiên họp.

- Về nội dung: Quá trình giải quyết việc dân sự nhận thấy các bên đều thống nhất về việc tham gia các dây hụi và số tiền hụi còn nợ. Xét thấy, thỏa thuận của các đương sự trong biên bản hòa giải thành ngày 24/7/2019 tại Trung tâm Hòa giải - Đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng là tự nguyện, nội dung thỏa thuận không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó, đề nghị chấp nhận yêu cầu của người yêu cầu, công nhận kết quả hòa giải thành của các bên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng nhận định:

Về thẩm quyền: Bà Lê Thị Tuyết P cư trú tại khu phố B, thị trấn D, huyện D, tỉnh Bình Dương có yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án. Căn cứ vào khoản 7 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm s khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì yêu cầu của bà P thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.

Về việc vắng mặt của người yêu cầu giải quyết việc dân sự bà Lê Thị Tuyết P và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Phạm Thị Hồng T: Bà P, bà T vắng mặt tại phiên họp nhưng đã có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Do đó, Tòa án căn cứ vào quy định tại Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án tiến hành phiên họp vắng mặt bà P và bà T.

Về nội dung: Quá trình hòa giải tại Trung tâm Hòa giải - Đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, quá trình giải quyết việc dân sự tại Tòa án các bên đều thống nhất về việc bà T có tham gia các dây hụi do bà P mở, thống nhất về số tiền hụi mà bà T còn nợ bà P. Xét thấy, thỏa thuận của các đương sự trong biên bản hòa giải thành ngày 24/7/2019 tại Trung tâm Hòa giải - Đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, yêu cầu của bà P và đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát là có căn cứ.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Bà Lê Thị Tuyết P tự nguyện chịu lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Căn cứ Điều 471 của Bộ luật Dân sự 2015; Nghị định số 144/2006/NĐ-CP ngày 27/11/2006 của Chính phủ về hụi, họ, biêu, phường

Căn cứ vào khoản 7 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm s khoản 2 Điều 39; Điều 367; 369; 370; 416; 417; 419 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 57/2019/TLST-DS ngày 02 tháng 8 năm 2019, cụ thể như sau:

Bà Phạm Thị Hồng T có trách nhiệm thanh toán cho bà Lê Thị Tuyết P số tiền còn nợ của hợp đồng dân sự (hụi) là 36.500.000 đồng (ba mươi sáu triệu năm trăm ngàn đồng).

Kể từ ngày bà Lê Thị Tuyết P có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Phạm Thị Hồng T không thanh toán được số tiền nói trên thì hàng tháng bà Phạm Thị Hồng T còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

Điều 2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Lê Thị Tuyết P tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0031785 ngày 24/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện D, tỉnh Bình Dương.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Điều 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ