vanban.org

Quyết định 48/2019/QĐST-DS — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình số 373/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 06 năm 2019 về việc: “Đơn xin ly hôn” 2.

Viện kiểm sát nhân dân quận H Chi cục thi hành án quận H Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình số 373/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 06 năm 2019 về việc: “Đơn xin ly hôn” 2.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN H, TP.H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48 /2019/QĐST - DSH, ngày 30 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN GIA ĐÌNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Xuân Thủy Các hội thẩm nhân dân: 1/ Bà Nguyễn Thị Tuyết Trang

2/ Bà Nguyễn Thị Như Hiền

- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Xuân Trường

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận H tham gia phiên Tòa: Bà: Vũ Thị Hà – Kiểm sát viên Ngày 30 tháng 11 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận H, TP.H, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình, thụ lý số: 373/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 06 năm 2019 “Đơn xin ly hôn” Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 148/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2019; Quyết định hoãn phiên tòa số 113/2019/QĐST- HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Quốc T – sinh năm 1980 Bị đơn: Chị Đặng Thanh H – sinh năm 1980 Cùng trú tại: Số 29 phố C, phường P, quận H, TP.H. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp: Luật sư Hoàng Ngọc Thanh B

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa ngày 30/11/2019, nguyên đơn, anh Nguyễn Quốc T đã có đơn xin rút đơn ly hôn. Bị đơn không có yêu cầu phản tố, vắng mặt tại phiên tòa không có lý do. Căn cứ Điều 48, 217, 218, 219 và Khoản 2 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm đ khoản 1 điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí.

QUYẾT ĐỊNH

1.Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình số 373/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 06 năm 2019 về việc: “Đơn xin ly hôn” 2.Về án phí: Trả lại số tiền là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp (theo biên lai số AA/2017/000xxxx ngày 07 tháng 06 năm 2019) 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. 4. Quyết định này nếu được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ