- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án về vay nợ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2019/QĐST-DS | Tuyên Quang, ngày 18 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 của Bộ luật Dân sự.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 66/2019/TLST-DS ngày 22 tháng 5 năm 2019 về việc “Kiện đòi tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Nguyên đơn: Chị Lê Anh T, sinh năm 1977;
Địa chỉ: Tổ 1 (tổ 4 cũ), phường T, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Đình L, sinh năm 1977 và chịNguyễn Thuý D, sinh năm 1977
Địa chỉ: Tổ 17 (tổ 8 cũ), phường P, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau
- Chị Nguyễn Thúy D. và anh Nguyễn Đình L. có nghĩa vụ trả cho chị Lê Anh T. tổng số tiền gốc đã vay là 230.000.000 (Hai trăm ba mươi triệu) đồng, chia ra chị Nguyễn Thúy D. có nghĩa vụ trả cho chị Lê Anh T. số tiền 115.000.000 (Một trăm mười lăm triệu) đồng, anh Nguyễn Đình L. có nghĩa vụ trả cho chị Lê Anh T. số tiền 115.000.000 (Một trăm mười lăm triệu) đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thúy D. phải chịu 2.875.000 (hai triệu tám trăm bẩy mươi lăm nghìn) đồng án phí dân sự có giá ngạch. Anh Nguyễn Đình L. phải chịu 2.875.000 (hai triệu tám trăm bẩy mươi lăm nghìn) đồng án phí dân sự có giá ngạch.
Chị Lê Anh T. không phải chịu án phí, hoàn trả cho chị Lê Anh T. số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.250.000 (Sáu triệu hai trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai số 0000393 ngày 22/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận - TAND tỉnh TQ; - VKSND thành phố TQ (2 bản); - Chi cục THADS thành phố TQ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ TA. | THẨM PHÁN Tạ Hồng Chiến |