vanban.org

Quyết định 48/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 27/03/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Tài chính TNHH Một thành viên V; địa chỉ: Đường B, phường Z, quận F, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện ủy quyền của nguyên đơn: Ông Đoàn Anh T, sinh năm 1994; địa chỉ: Đường H, phường Z, quận H, Thành phố Hồ Chí Minh. (Văn bản ủy quyền số 136/UQTA-VH.18 ngày 29/08/2018). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công ty Tài chính TNHH Một thành viên V - Huỳnh Kim L"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48/2019/QĐST-DSQuận 7, ngày 27 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 373/2018/TLST-DS ngày 04/12/2018 về việc “Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Tài chính TNHH Một thành viên V; địa chỉ: Đường B, phường Z, quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện ủy quyền của nguyên đơn: Ông Đoàn Anh T, sinh năm 1994; địa chỉ: Đường H, phường Z, quận H, Thành phố Hồ Chí Minh. (Văn bản ủy quyền số 136/UQTA-VH.18 ngày 29/08/2018).

Bị đơn: Bà Huỳnh Kim L, sinh năm 1990; địa chỉ: Đường P, tổ E, phường T, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1/ Bà Huỳnh Kim L còn nợ Công ty tài chính TNHH một thành viên V tổng số tiền là 23.224.000 đồng (trong đó nợ gốc là 18.148.472 đồng, nợ lãi là 5.075.528 đồng) theo “Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng” số 0772189 ngày 26/9/2015.

2/ Công ty tài chính TNHH một thành viên V đồng ý cho bà Huỳnh Kim L trả dần số tiền 23.224.000 (Hai mươi ba triệu, hai trăm hai mươi bốn ngàn) đồng, cụ thể: Mỗi tháng trả 2.000.000 (Hai triệu) đồng, trả vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu thi hành từ tháng 04/2019 cho đến khi bà L trả hết nợ là đợt cuối cùng (tháng 02/2020) trả 3.224.000 (Ba triệu, hai trăm hai mươi bốn ngàn) đồng.

Trường hợp bị đơn bà Huỳnh Kim L vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bất kỳ đợt thanh toán nào Công ty Tài chính TNHH Một thành viên V có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền buộc bị đơn bà L trả toàn bộ số nợ còn lại làm một lần ngay sau thời điểm bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ.

Trường hợp bà Huỳnh Kim L vi phạm thời hạn trả nợ của từng đợt thanh toán thì phải trả tiền lãi trên số tiền chậm thanh toán của đợt đó theo mức lãi suất quy định tại Đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng số 0772189 ngày 26/9/2015 cho đến khi bà L trả hết nợ của đợt thanh toán đó.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm là 580.600 (Năm trăm tám mươi ngàn, sáu trăm) đồng. Bị đơn bà Huỳnh Kim L tự nguyện chịu.

Hoàn lại cho nguyên đơn Công ty Tài chính TNHH Một thành viên V số tiền là 580.600 (Năm trăm tám mươi ngàn, sáu trăm) đồng theo biên lại thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0026313 ngày 04/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 được sủa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ