- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "việc công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị N và anh Đào Văn B"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị N và anh Đào Văn B. II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG TỈNH HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 48/2018/QĐST-HNGĐ. | Kim Động, ngày 27 tháng 4 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 57/2018/TLST-HNGĐ ngày 27/3/2018 giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Phạm Thị N - Sinh năm 1989. HKTT: Thôn A - xã T - huyện K - tỉnh Hưng Yên. Nơi ở hiện nay: Thôn N - xã B - huyện L - tỉnh Bắc Ninh. 2. Bị đơn: Anh Đào Văn B - Sinh năm 1984. 3. Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Cháu Đào Thu H - Sinh ngày 01/9/2013. + Cháu Đào Bảo A - Sinh ngày 28/9/2017. Đều HKTT: Thôn A - xã T - huyện K - tỉnh Hưng Yên. 4. Những người đại diện theo pháp luật cho cháu H và cháu A: Chị Phạm Thị N và anh Đào Văn B.
- Căn cứ vào các Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18/4/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị N và anh Đào Văn B. II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về quan hệ vợ chồng: Chị Phạm Thị N và anh Đào Văn B đều nhất trí thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Chị N và anh B đều xác định quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là cháu Đào Thu H, sinh ngày 01/9/2013 và cháu Đào Bảo A, sinh ngày 28/9/2017. Hiện nay cháu H đang ở cùng với anh B còn cháu A đang ở cùng với chị N. Chị N và anh B thỏa thuận thống nhất giao chị N được tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu A đến tuổi thành niên, anh B được tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu H đến tuổi thành niên, các bên không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Chị N, anh B được quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung, bên kia không được quyền ngăn cản. 3. Về tài sản chung; Công nợ; Công sức; Ruộng canh tác: Chị N và anh B không có gì liên quan với nhau, anh chị tự nguyện không đề nghị Toà án giải quyết. 4. Về án phí: Anh B nhất trí để chị N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp là 300.000đ tại biên lai thu số: 007357 ngày 27/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động. Trả lại chị Phạm Thị N 150.000 đồng án phí. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Nơi nhận:
| - Phòng KTNV và THA - TAND tỉnh; - VKS + THA huyện; - UBND xã T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Lũng |